Điều 48. Trách nhiệm của Cục Hàng không Việt Nam
1. Xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về khí tượng hàng không trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
2. Xây dựng kế hoạch phát triển lĩnh vực khí tượng hàng không trình Bộ Giao thông vận tải phê duyệt.
3. Tổ chức hệ thống và quản lý hoạt động cung cấp dịch vụ khí tượng hàng không của các doanh nghiệp tương ứng.
4. Nghiên cứu, đề xuất áp dụng và tổ chức thực hiện các quy định, phương thức và tiêu chuẩn khí tượng hàng không của ICAO, WMO phù hợp với pháp luật Việt Nam.
5. Thông báo, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực khí tượng hàng không tại Việt Nam thực hiện các quy định của Tổ chức khí tượng Quốc tế và Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế, cụ thể như sau:
a) Tài liệu hướng dẫn tầm nhìn được cất hạ cánh và báo cáo thực tế của Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế;
b) Sổ tay sử dụng ký hiệu Mã luật khí tượng hàng không của Tổ chức khí tượng thế giới (WMO-782);
c) Mẫu báo cáo bản tin thời tiết thường lệ và mẫu báo cáo bản tin thời tiết đặc biệt, Phụ ước 3 của Công ước về hàng không dân dụng quốc tế;
d) Tài liệu hướng dẫn thực hành kỹ năng khí tượng hàng không của Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế;
đ) Tài liệu khí tượng hàng không, Phụ ước 3 của Công ước về hàng không dân dụng quốc tế;
e) Mẫu cho mã luật METAR, Phụ ước 3 của Công ước về hàng không dân dụng quốc tế;
g) Mẫu dự báo thời tiết cảng hàng không, sân bay, Phụ ước 3 của Công ước về hàng không dân dụng quốc tế;
h) Tài liệu hướng dẫn phối hợp giữa Dịch vụ bay, Dịch vụ thông tin hàng không và Dịch vụ khí tượng hàng không của Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế;
i) Mẫu bản tin cảnh báo thời tiết hàng không, Phụ ước 3 của Công ước về hàng không dân dụng quốc tế;
k) Mẫu bản tin cảnh báo hiện tượng gió đứt, Phụ ước 3 của Công ước về hàng không dân dụng quốc tế;
l) Mẫu lập thông báo SIGMET và các mẫu đặc biệt, Phụ ước 3 của Công ước về hàng không dân dụng quốc tế;
m) Tài liệu hướng dẫn lập, khai thác điện văn SIGMET khu vực Châu Á – Thái Bình Dương của Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế;
n) Sổ tay trao đổi bản tin hoạt động khí tượng hàng không khu vực (ROBEX) của Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế;
o) Ngân hàng dữ liệu hoạt động khí tượng hàng không khu vực (RODB);
p) Tiêu chuẩn kỹ thuật của Tổ chức khí tượng quốc tế và Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế;
q) Tài liệu về giáo dục và đào tạo nhân viên khí tượng hàng không của Tổ chức khí tượng quốc tế;
6. Chỉ đạo việc cung cấp và trao đổi dịch vụ khí tượng hàng không trong nước và quốc tế;
7. Xây dựng chương trình khung đào tạo nhân viên khí tượng hàng không trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải; phê duyệt chương trình huấn luyện nhân viên khí tượng hàng không của cơ sở đào tạo, huấn luyện nhân viên hàng không; phê duyệt nội dung, đề thi và đáp án của kỳ kiểm tra cấp Giấy phép, năng định nhân viên khí tượng hàng không.
8. Cấp Giấy phép khai thác của CSCCDV khí tượng hàng không, Giấy phép khai thác hệ thống kỹ thuật, thiết bị khí tượng hàng không, Giấy phép nhân viên khí tượng hàng không.
9. Phê duyệt các tài liệu hướng dẫn khai thác của các CSCCDV khí tượng hàng không.
10. Kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định về cung cấp dịch vụ khí tượng hàng không; xử lý các vi phạm theo quy định của pháp luật.
11. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực khí tượng hàng không.
Hệ thống CSCCDV khí tượng và trách nhiệm của doanh nghiệp tham gia cung cấp dịch vụ khí tượng hàng không
Điều 49. Hệ thống CSCCDV khí tượng và trách nhiệm của doanh nghiệp tham gia cung cấp dịch vụ khí tượng hàng không
1. Hệ thống CSCCDV khí tượng hàng không dân dụng Việt Nam bao gồm:
a) CSCCDV cảnh báo thời tiết trong vùng trời Việt Nam và phần vùng thông báo bay trên biển quốc tế do Việt Nam quản lý;
b) CSCCDV khí tượng tại cảng hàng không quốc tế;
c) Trạm quan trắc khí tượng tại cảng hàng không, sân bay nội địa.
2. Doanh nghiệp tham gia cung cấp dịch vụ khí tượng hàng không có trách nhiệm:
a) Tổ chức hoạt động của CSCCDV khí tượng trực thuộc theo đúng Thông tư này;
b) Tham gia xây dựng các chương trình, kế hoạch của Cục Hàng không Việt Nam về đào tạo, huấn luyện, kiểm tra, cấp giấy phép cho nhân viên khí tượng; thực hiện kế hoạch về đào tạo, huấn luyện, kiểm tra đối với nhân viên khí tượng thuộc quyền quản lý;
c) Xây dựng quy định về tổ chức hoạt động, quy trình cung cấp dịch vụ khí tượng, tài liệu hướng dẫn khai thác cho các bộ phận nghiệp vụ trực thuộc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện;
d) Tổ chức quản lý, khai thác, bảo dưỡng, kiểm tra các hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị chuyên ngành; xây dựng kế hoạch đầu tư, nâng cấp và bảo đảm cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho việc cung cấp dịch vụ khí tượng;
đ) Báo cáo thường kỳ 6 tháng/lần hoặc đột xuất cho Cục Hàng không Việt Nam về tình trạng hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị khí tượng, công tác quan trắc, dự báo, cảnh báo hiện tượng thời tiết nguy hiểm đối với hoạt động bay hàng không dân dụng;
e) Sơ kết, tổng kết đánh giá rút kinh nghiệm về cung cấp dịch vụ khí tượng hàng không.
Trách nhiệm của CSCCDV cảnh báo thời tiết trong vùng trời Việt Nam và phần vùng thông báo bay trên biển quốc tế do Việt Nam quản lý
Điều 50. Trách nhiệm của CSCCDV cảnh báo thời tiết trong vùng trời Việt Nam và phần vùng thông báo bay trên biển quốc tế do Việt Nam quản lý
1. Tổ chức theo dõi liên tục điều kiện thời tiết ảnh hưởng đến hoạt động bay trong vùng trời Việt Nam và phần vùng thông báo bay trên biển quốc tế do Việt Nam quản lý.
2. Lập và phát hành thông báo hiện tượng thời tiết nguy hiểm SIGMET trên các đường bay, trong vùng trời Việt Nam và phần vùng thông báo bay trên biển quốc tế do Việt Nam quản lý.
3. Trao đổi số liệu khí tượng khai thác OPMET với CSCCDV khí tượng khác như kế hoạch ROBEX quy định.
4. Cung cấp số liệu và sản phẩm khí tượng hàng không cho Trung tâm kiểm soát đường dài, các đối tượng sử dụng khác.
5. Tổ chức thống kê và lưu trữ các hình thế thời tiết nguy hiểm ảnh hưởng đến đường bay, khu vực bay trong vùng trời Việt Nam và phần vùng thông báo bay trên biển quốc tế do Việt Nam quản lý.
6. Sơ kết, tổng kết đánh giá rút kinh nghiệm về dịch vụ dự báo, cảnh báo hiện tượng thời tiết nguy hiểm.
7. Hiệp đồng, phối hợp với các CSCCDV khác liên quan để giải quyết các vấn đề thuộc nghiệp vụ chuyên ngành và các nhiệm vụ được giao.
8. Tổ chức nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả dịch vụ khí tượng hàng không.
9. Báo cáo thường xuyên hoặc đột xuất về tình trạng hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị khí tượng và công tác dự báo, cảnh báo hiện tượng thời tiết nguy hiểm đối với hoạt động bay theo quy định của doanh nghiệp.
Trách nhiệm của CSCCDV khí tượng tại cảng hàng không, sân bay quốc tế
Điều 51. Trách nhiệm của CSCCDV khí tượng tại cảng hàng không, sân bay quốc tế
1. Tổ chức quan trắc và báo cáo thời tiết tại cảng hàng không, sân bay phục vụ tàu bay cất, hạ cánh và trao đổi bản tin quan trắc METAR với các cảng hàng không, sân bay khác; lập bản tin dự báo hạ cánh TREND.
2. Lập các bản tin dự báo thời tiết cảng hàng không, sân bay trong khu vực dạng mã luật TAF; dự báo bổ sung TAF AMD và nhận các bản tin dự báo thời tiết cảng hàng không, sân bay khác để đảm bảo hoạt động bay; lập và phát bản tin cảnh báo thời tiết sân bay (AD WRNG); cảnh báo hiện tượng gió đứt tầng thấp (WS WRNG).
3. Trưng bày các tin tức khí tượng sẵn có tại phòng thủ tục bay.
4. Thuyết trình, tư vấn và cung cấp hồ sơ khí tượng cho tổ lái, CSCCDV không lưu, nhân viên điều độ, khai thác bay của hãng hàng không, các hãng hàng không; cung cấp dịch vụ khí tượng hàng không cho các đối tượng có liên quan trong khu vực trách nhiệm.
5. Trao đổi số liệu khí tượng khai thác OPMET với CSCCDV khí tượng khác như kế hoạch ROBEX quy định.
6. Theo dõi, chỉ đạo nghiệp vụ đối với Trạm quan trắc khí tượng tại các cảng hàng không, sân bay nội địa thuộc thẩm quyền.
7. Tổ chức lưu trữ, thống kê số liệu khí hậu hàng không.
8. Sơ kết, tổng kết đánh giá rút kinh nghiệm về công tác quan trắc, dự báo, cảnh báo hiện tượng thời tiết nguy hiểm.
9. Hiệp đồng, phối hợp với CSCCDV khác liên quan để giải quyết các vấn đề thuộc nghiệp vụ chuyên ngành và các nhiệm vụ được giao.
10. Tổ chức nghiên cứu ứng dụng khoa học, công nghệ nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả dịch vụ khí tượng hàng không.
11. Báo cáo thường xuyên hoặc đột xuất về tình trạng trang thiết bị khí tượng, công tác quan trắc, dự báo, cảnh báo thời tiết theo quy định của doanh nghiệp.
Trách nhiệm của Trạm quan trắc khí tượng tại cảng hàng không, sân bay nội địa.
Điều 52. Trách nhiệm của Trạm quan trắc khí tượng tại cảng hàng không, sân bay nội địa.
1. Quan trắc và lập các bản tin báo cáo thời tiết thường lệ và đặc biệt METAR; dự báo hạ cánh TREND cung cấp cho CSCCDV khí tượng tại cảng hàng không quốc tế theo sự phân công, đài kiểm soát tại sân bay, thành viên tổ lái và nhân viên điều độ, khai thác bay của hãng hàng không.
2. Trao đổi số liệu khí tượng với CSCCDV khí tượng cảng hàng không quốc tế và Trạm quan trắc khí tượng cảng hàng không, sân bay nội địa khác.
3. Gửi số liệu quan trắc và báo cáo thời tiết cho CSCCDV khí tượng cảng hàng không quốc tế liên quan để lưu trữ, thống kê theo quy định.
4. Hiệp đồng, phối hợp với các cơ sở cung cấp và sử dụng dịch vụ khí tượng để giải quyết các vấn đề thuộc nghiệp vụ chuyên ngành và các nhiệm vụ được giao.
5. Báo cáo thường xuyên hoặc đột xuất cho CSCCDV khí tượng tại cảng hàng không quốc tế theo sự phân công về tình trạng hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị khí tượng và công tác quan trắc, đảm bảo bay.
Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ khí tượng hàng không
Điều 53. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ khí tượng hàng không
1. Tổ chức, cá nhân khai thác tàu bay có trách nhiệm:
a) Đề xuất với Cục Hàng không Việt Nam yêu cầu sử dụng tin tức khí tượng trong nước và quốc tế đảm bảo cho hoạt động bay của mình;
b) Thu nhận và chuyển kịp thời các tin tức khí tượng có thể ảnh hưởng đến hoạt động bay cho các CSCCDV không lưu, khí tượng.
2. Thành viên tổ lái có trách nhiệm:
a) Ký, tiếp nhận đầy đủ và kịp thời hồ sơ khí tượng trước khi khởi hành tại một cảng hàng không, sân bay Việt Nam;
b) Thực hiện quan trắc và báo cáo khí tượng từ tàu bay AIREP trong khi bay;
c) Cung cấp các tin tức khí tượng sau khi bay theo quy định.
3. CSCCDV không lưu (TWR, APP, ACC) có trách nhiệm:
a) Tiếp nhận đầy đủ, nhanh chóng và chính xác các tin tức khí tượng hàng không trong nước và quốc tế từ các CSCCDV khí tượng tương ứng thông qua các phương tiện, hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị sẵn có để đảm bảo chỉ huy điều hành bay;
b) Thông báo kịp thời, chính xác các tin tức khí tượng cần thiết cho tổ lái liên quan;
c) Thực hiện quan trắc bổ sung, thu nhận và chuyển tiếp kịp thời các tin tức khí tượng báo cáo từ tàu bay AIREP có thể ảnh hưởng đến hoạt động bay trong phạm vi trách nhiệm cho các CSCCDV khí tượng tương ứng.
Phối hợp trong việc sử dụng dịch vụ khí tượng hàng không
Điều 54. Phối hợp trong việc sử dụng dịch vụ khí tượng hàng không
Tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ khí tượng có trách nhiệm chỉ định người duy trì mối liên hệ trực tiếp và thường xuyên với các CSCCDV khí tượng hàng không nhằm tạo điều kiện trao đổi tin tức thuận tiện, nhanh chóng và chính xác.
Điều 55. Tổ chức thực hiện
Cục Hàng không Việt Nam:
1. Chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Thông tư này, cập nhật nội dung khí tượng mới liên quan.
2. Tổng hợp và báo cáo Bộ Giao thông vận tải những vấn đề phát sinh, vướng mắc trong quá trình thực hiện để nghiên cứu, giải quyết kịp thời.
Điều 56. Hiệu lực, trách nhiệm thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký và đình chỉ, bãi bỏ Quyết định số 12/2007/QĐ-BGTVT ngày 21 tháng 3 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy chế khí tượng hàng không dân dụng.
2. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Nơi nhận: - Như khoản 2 Điều 56; - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Các Thứ trưởng Bộ Giao thông vận tải; - Công báo, Website Chính phủ, Website Bộ GTVT; - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Lưu VT, VTải. | BỘ TRƯỞNG Hồ Nghĩa Dũng
PHỤ LỤC
HƯỚNG DẪN LẬP BẢNG TỔNG KẾT KHÍ HẬU (AERODROME CLIMATOLOGICAL SUMMARY) (Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2009/TT-BGTVT ngày 08 tháng 9 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
Phần 1.
MẪU BẢNG TÓM TẮT KHÍ HẬU SÂN BAY
Bảng 01: Tần suất tầm nhìn đường cất hạ cánh (RVR)/tầm nhìn ngang khí tượng (VIS) và hoặc độ cao chân mây thấp có số lượng BKN hoặc OVC.
| UTC | RVR/Hs | | | | | VIS/Hs | | |
||||||||||
| | < 100 | < 200 | < 400 | < 800 | < 1500 | < 1500 | < 3000 | < 8000 |
| | - | - | < 30 | < 60 | < 90 | < 150 | < 300 | < 600 |
| 0000 | | | | | | | | |
| 0030 | | | | | | | | |
| 0100 | | | | | | | | |
| 0130 | | | | | | | | |
| 0200 | | | | | | | | |
| … | | | | | | | | |
| 2330 | | | | | | | | |
| Tổng số | | | | | | | | |
Bảng 02: Tần suất tầm nhìn thấp hơn giá trị ngưỡng
Sân bay: ………………………..tháng:………………. kỳ quan trắc: ……………………….
Tổng số lần quan trắc: ………………………………………………………………………….
| UTC | Tầm nhìn Vs (mét) | | | | | | | | |
|||||||||||
| | < 200 | < 400 | < 600 | < 800 | < 1000 | < 1500 | < 3000 | < 5000 | < 8000 |
| 00 | | | | | | | | | |
| 01 | | | | | | | | | |
| 02 | | | | | | | | | |
| … | | | | | | | | | |
| 23 | | | | | | | | | |
| Trung bình | | | | | | | | | |
Bảng 03: Tần suất độ cao chân mây thấp có lượng mây BKN hoặc OVC
Sân bay: ………………………..tháng:………………. kỳ quan trắc: ……………………….
Tổng số lần quan trắc: ………………………………………………………………………….
| UTC | Độ cao chân mây Hs (mét) | | | | | |
||||||||
| | < 30 | < 60 | < 90 | < 150 | < 300 | < 450 |
| 00 | | | | | | |
| 01 | | | | | | |
| 02 | | | | | | |
| … | | | | | | |
| 22 | | | | | | |
| 23 | | | | | | |
| Trung bình | | | | | | |
Bảng 04: Tần suất hướng và tốc độ gió
Sân bay: ………………………..tháng:………………. kỳ quan trắc: ……………………….
Tổng số lần quan trắc: ………………………………………………………………………….
| Hướng gió | Tốc độ gió (kt) | | | | | | | | | | | |
||||||||||||||
| | £ 5 | 6-8 | 9-14 | 15-20 | 21-24 | 25-30 | 31-34 | 35-39 | 40-43 | 44-49 | ³ 50 | Tổng số |
| Lặng gió | | | | | | | | | | | | |
| Gió thay đổi | | | | | | | | | | | | |
| 35-36-01 | | | | | | | | | | | | |
| 03-02-04 | | | | | | | | | | | | |
| ….. | | | | | | | | | | | | |
| 29-30-31 | | | | | | | | | | | | |
| 32-33-34 | | | | | | | | | | | | |
| Tổng số | | | | | | | | | | | | |
Bảng 05: Tần suất nhiệt độ không khí theo bậc 05 độ C
Sân bay: ………………………..tháng:………………. kỳ quan trắc: ……………………….
Tổng số lần quan trắc: ………………………………………………………………………….
| UTC | Nhiệt độ (c) | | | | | | | | | |
||||||||||||
| | (-10)-(5) | (-5)-(0) | 0-5 | 5-10 | 10-15 | 15-20 | 20-25 | 25-30 | 30-35 | >35 |
| 00 | | | | | | | | | | |
| 01 | | | | | | | | | | |
| 02 | | | | | | | | | | |
| … | | | | | | | | | | |
| 22 | | | | | | | | | | |
| 23 | | | | | | | | | | |
| Trung bình | | | | | | | | | | |
Bảng 06: Tần suất hiện tượng sương mù
Sân bay: ………………………..tháng:………………. kỳ quan trắc: ……………………….
Tổng số lần quan trắc: ………………………………………………………………………….
| UTC | i | ii | iii | iv | v | vi | vii | viii | ix | x | xi | xii | Cả năm |
|||||||||||||||
| 00 | | | | | | | | | | | | | |
| 01 | | | | | | | | | | | | | |
| 02 | | | | | | | | | | | | | |
| … | | | | | | | | | | | | | |
| 22 | | | | | | | | | | | | | |
| 23 | | | | | | | | | | | | | |
| Trung bình | | | | | | | | | | | | | |
Bảng 07: Tần suất tầm nhìn ngang khí tượng trong điều kiện thời tiết nguy hiểm
Sân bay: ………………………..tháng:………………. kỳ quan trắc: ……………………….
Tổng số lần quan trắc: ………………………………………………………………………….
| Tháng | Thời gian kéo dài (giờ) | | | | | | | Tổng số trường hợp | Tổng số giờ kéo dài | Số giờ trung bình | Số giờ cực đại |
|||||||||||||
| | | | | | | | | | | | |
| i | £ 1 | 2-3 | 4-6 | 7-12 | 13-18 | 19-24 | ³ 25 | | | | |
| ii | | | | | | | | | | | |
| iii | | | | | | | | | | | |
| ... | | | | | | | | | | | |
| xi | | | | | | | | | | | |
| xii | | | | | | | | | | | |
| Cả năm | | | | | | | | | | | |
Bảng 08: Tần suất tầm nhìn ngang khí tượng trong điều kiện thời tiết nguy hiểm
Sân bay: ………………………..tháng:………………. kỳ quan trắc: ……………………….
Tổng số lần quan trắc: ………………………………………………………………………….
Hiện tượng mù
| Tháng | Tầm nhìn Vm | | | |
||||||
| | 1000 | < 1500 | < 2000 | £ 3000 |
| i | | | | |
| ii | | | | |
| iii | | | | |
| … | | | | |
| xi | | | | |
| xii | | | | |
| Cả năm | | | | |
Bảng 09: Tần suất hiện tượng gió đứt phương thẳng đứng (từ mặt đường cất hạ cánh đến vòng bay chờ)
Sân bay: ………………………..tháng:………………. kỳ quan trắc: ……………………….
Tổng số lần quan trắc: ………………………………………………………………………….
| Mực cao độ gió | Gió đứt phương thẳng đứng (KT) | | | | Trị số trung bình | Trị số cực đại |
||||||||
| | 0-2 | 3-6 | 7-10 | …. | | |
| Tại độ cao máy gió … mét | | | | | | |
| Điểm đo gió phụ ….mét | | | | | | |
| Mức 1 | | | | | | |
| Mức 2 | | | | | | |
Bảng 10: Tần suất hiện tượng gió đứt phương thẳng đứng theo chỉ tiêu ICAO ở tầng thấp khí quyển
Sân bay: ………………………..tháng:………………. kỳ quan trắc: ……………………….
Lớp: Từ mức cao máy đo gió ............. mét đến mực cao ……………………………………..mét
Theo số liệu quan trắc (dạng quan trắc): …………………………………………………….
| Mùa | Gió đứt thẳng đứng | | | | Số trường hợp |
|||||||
| | Yếu từ …. đến … KT | Trung bình từ …. đến … KT | Mạnh từ …. đến … KT | Rất mạnh từ …. đến … KT | |
| Mùa đông | | | | | |
| Mùa xuân | | | | | |
| Mùa hè | | | | | |
| Mùa thu | | | | | |
| Cả năm | | | | | |
Bảng 11: Khí áp trung bình (hPa)
Sân bay: ………………………………………………. kỳ quan trắc: ……………………….
Tổng số lần quan trắc: ………………………………………………………………………….
| Tháng | UTC | | | |
||||||
| | 00 | 0600 | 1200 | 1800 |
| i | | | | |
| ii | | | | |
| iii | | | | |
| … | | | | |
| xii | | | | |
| Cả năm | | | | |
Bảng 12 (thống kê): Tần suất độ cao chân mây thấp
Sân bay: ………………………..tháng:………………. kỳ quan trắc: ……………………….
| UTC | Độ cao chân mây thấp Hs (mét) | | | | | | Số lần quan trắc |
|||||||||
| | < 30 | 30-59 | 60-89 | 90-149 | 150-299 | 300-449 | |
| 00 | | | | | | | |
| 01 | | | | | | | |
| 02 | | | | | | | |
| … | | | | | | | |
| 22 | | | | | | | |
| 23 | | | | | | | |
| Tổng cộng | | | | | | | |
Bảng 13 (thống kê): Tần suất tầm nhìn và hoặc là độ cao chân mây thấp
Sân bay: ………………………..tháng:………………. kỳ quan trắc: ……………………….
| UTC | RVR hoặc tầm nhìn ngang khí tượng (mét) | | | | | | | Số lần quan trắc |
||||||||||
| | < 100 | 100-199 | <400 | 400-799 | 800-1499 | 1500-2999 | 3000-7999 | |
| | Độ cao chân mây (mét) | | | | | | | |
| | - | - | < 30 | 30-59 | 60-149 | 150-299 | 300-599 | |
| 00 | | | | | | | | |
| 01 | | | | | | | | |
| 02 | | | | | | | | |
| … | | | | | | | | |
| 22 | | | | | | | | |
| 23 | | | | | | | | |
| Tổng cộng | | | | | | | | |
Bảng 14 (thống kê): Khí áp trung bình (hPa)
Sân bay: ………………………..tháng:……………….......................……………………….
Kỳ quan trắc: …………………….số lần quan trắc: ………………………………………….
| UTC | | | |
|||||
| 00 | 06 | 12 | 18 |
| | | | |
| | | | |
| | | | |
| | | | |
Bảng 15 (thống kê): Tần suất (số trường hợp) hiện tượng thời tiết
Sân bay: ………………………..tháng:………………. kỳ quan trắc: ……………………….
Tổng số lần quan trắc: …………………………………………………………………………
| UTC | Sương mù | Mù | Dông | Mưa đá |
||||||
| 00 | | | | |
| 01 | | | | |
| 02 | | | | |
| … | | | | |
| 22 | | | | |
| 23 | | | | |
| Tổng cộng | | | | |
Bảng 16 (thống kê): Tần suất (số trường hợp) cấp tầm nhìn tương ứng hiện tượng thời tiết nguy hiểm
Sân bay: ………………………..tháng:………………. kỳ quan trắc: ……………………….
Tổng số lần quan trắc: ………………………………………………………………………….
| Hiện tượng thời tiết | Tầm nhìn (mét) | | | | | | |
|||||||||
| | < 200 | 200-399 | 400-799 | 800-999 | 1000-1499 | 1500-1999 | 2000-3999 |
| Mù | | | | | | | |
| Sương mù | | | | | | | |
| Mưa phùn | | | | | | | |
| Mưa | | | | | | | |
| Mưa rào | | | | | | | |
| Mưa đá | | | | | | | |
| Tổng cộng | | | | | | | |
Bảng 17 (thống kê): Tần suất thời gian hiện tượng thời tiết kéo dài liên tục
Sân bay: ………………………..tháng:………………. kỳ quan trắc: ……………………….
| Thời gian kéo dài (giờ) | Hiện tượng thời tiết (đại lượng) | | | | |
|||||||
| | Sương mù | Dông | Tầm nhìn <800 mét | Hs<60 mét | VIS <800 mét và hoặc Hs<60 mét |
| < 1 | | | | | |
| 2-3 | | | | | |
| 4-6 | | | | | |
| 7-12 | | | | | |
| 13-18 | | | | | |
| 19-24 | | | | | |
| > 25 | | | | | |
| Thời gian kéo dài tối đa | | | | | |
| Tổng số các kỳ quan trắc | | | | | |
| Tổng số giờ | | | | | |
| Thời gian kéo dài trung bình | | | | | |
Bảng 18 (thống kê): Tần suất (%) hướng và tốc độ gió bề mặt
Sân bay: ………………………..tháng:………………. .……………………….
| Hướng gió x 10 0 | Tốc độ gió mps | | | | | | | Tổng cộng |
||||||||||
| | 0-2 | 3-5 | 6-7 | 8-10 | 11-12 | 13-15 | 16-17 | |
| 35-36-01 | | | | | | | | |
| 02-04 | | | | | | | | |
| 05-07 | | | | | | | | |
| 08-10 | | | | | | | | |
| 11-13 | | | | | | | | |
| 14-16 | | | | | | | | |
| 17-19 | | | | | | | | |
| 20-22 | | | | | | | | |
| 23-25 | | | | | | | | |
| 32-34 | | | | | | | | |
| Tổng cộng | | | | | | | | |
Phần 2.
MÔ TẢ VÀ HƯỚNG DẪN CÁCH LẬP BẢNG KHÍ HẬU SÂN BAY
1. Nội dung bảng tổng kết khí hậu sân bay:
1.1. Khái quát chung:
Bảng tổng kết khí hậu sân bay là bảng tóm tắt đặc trưng các yếu tố khí tượng dựa trên cơ sở số liệu thống kê nhiều năm. Đây là nguồn số liệu khí hậu cần thiết cho người làm công tác khí tượng nhiều năm có thể lập đồ thị biểu diễn trình ngày, trình năm các yếu tố, hiện tượng thời tiết nguy hiểm ảnh hưởng đến hoạt động bay hàng không dân dụng (sau đây viết tắt là HKDD). Đặc trưng khí hậu sân bay bao gồm những tin tức về độ cao chân mây thấp, tầm nhìn ngang khí tượng, điều kiện thời tiết phức tạp (tiêu chuẩn thời tiết thấp nhất, gió, hiện tượng thời tiết nguy hiểm (sương mù, dông, gió mạnh,…), nhiệt độ không khí, khí áp,…
Số liệu thống kê, tổng hợp đặc trưng khí hậu sân bay là phải đầy đủ, tin cậy và liên tục.
1.2. Mẫu bảng tổng kết khí hậu sân bay (WMO):
Quy chế kỹ thuật của tổ chức khí tượng thế giới – Công tác khí tượng với nền không vận quốc tế đưa ra các bảng mẫu tổng kết khí hậu sân bay, nội dung trong các bảng này bao gồm đặc trưng tiêu chuẩn thời tiết khai thác tối thiểu theo khuyến cáo của Tổ chức HKDD quốc tế. Phân loại 03 cấp chỉ tiêu thời tiết khai thác tối thiểu sân bay gồm:
Cấp I: Độ cao quyết định 60 mét, tầm nhìn cất hạ cánh (sau đây viết tắt là RVR) 800 mét;
Cấp II: Độ cao quyết định nhỏ hơn 60 mét, lớn hơn 30 mét, tầm nhìn RVR nhỏ hơn 800 mét và lớn hơn 400 mét;
Cấp III: Độ cao quyết định nhỏ hơn 30 mét, tầm nhìn RVR nhỏ hơn 400 mét.
Dưới đây là mô tả các bảng tổng kết khí hậu sân bay:
a) Bảng 01: Tần suất tầm nhìn RVR/tầm nhìn ngang khí tượng và/hoặc độ cao chân mây thấp có lượng mây BKN hoặc OVC.
- Trong bảng này các cột bên trái là tần suất kết hợp giữa tầm nhìn RVR và độ cao chân mây thấp, các cột bên phải là tần suất kết hợp giữa tầm nhìn và độ cao chân mây thấp. Đối với các sân bay quốc tế sử dụng toàn bộ mẫu bảng này; đối với sân bay nội địa ở cột bên trái số liệu tầm nhìn RVR được thay thế bằng số liệu tầm nhìn ngang khí tượng.
- Bảng 01 được lập cho từng tháng và cả năm (13 bảng).
- Tần suất các cấp tầm nhìn trong bảng được tính 30 phút/lần.
- Kết quả biến trình ngày tiêu chuẩn thời tiết thấp nhất cho phép là bản tin dự báo cực ngắn (TREND) ở sân bay.
b) Bảng 02: Tần suất tầm nhìn thấp giá trị ngưỡng.
Cách lập và tính toán bảng này tương tự như Bảng 01; bảng này lập cho từng tháng và cả năm (13 bảng).
c) Bảng 03: Tần suất độ cao chân mây thấp có lượng mây BKN hoặc OVC.
Cách lập và tính toán bảng này tương tự như Bảng 01; bảng này lập cho từng tháng và cả năm (13 bảng).
d) Bảng 04: Tần suất hướng và tốc độ gió trong khoảng giá trị ngưỡng.
Bảng này được lập và tính toán từng tháng và năm (không phân biệt giờ trong ngày) hướng (cung 30 độ) và tốc độ gió, tổng số 13 bảng/năm. Kết quả tính toán bảng này cho phép các nhà khai thác biết được gió thịnh hành ở sân bay theo mùa và sử dụng để thiết kế, khai thác các trang thiết bị ở sân bay.
đ) Bảng 05: Tần suất nhiệt độ không khí theo bậc 5 độ C.
Lập bảng tần suất nhiệt độ không khí theo bậc 5 độ C và nhiệt độ trung bình theo giờ quan trắc của tháng và năm, tổng số 13 bảng/năm. Đối với từng tháng lập bảng bậc nhiệt độ không khí trên cơ sở số liệu thực tế. Kết quả bảng này được sử dụng để tính toán khả năng tiếp nhận tàu bay các mùa khác nhau.
1.3. Bảng tần suất hiện tượng thời tiết nguy hiểm, hiện tượng gió đứt và khí áp.
Trong bảng thống kê các hiện tượng thời tiết nguy hiểm bao gồm các đặc trưng: Tần suất hiện tượng (mù, sương mù, dông,…); thời gian hiện tượng nguy hiểm kéo dài, tần suất tầm nhìn ngang khí tượng trong điều kiện khí tượng nguy hiểm.
Tần suất hiện tượng thời tiết nguy hiểm được lập theo mẫu bảng 06. Bảng này được lập cho từng hiện tượng thời tiết nguy hiểm riêng biệt. Theo kết quả số liệu thống kê của những bảng này có thể dễ dàng xác định biến trình ngày và năm của các hiện tượng thời tiết nguy hiểm.
a) Bảng 06: Tần suất hiện tượng sương mù
Thống kê tần suất hiện tượng thời tiết sương mù hàng giờ của tháng và số liệu trung bình tháng và năm.
Thống kê tần suất thời gian kéo dài liên tục hiện tượng thời tiết nguy hiểm được lập theo mẫu bảng 07. Từng hiện tượng thời tiết nguy hiểm được lập theo các bảng riêng biệt.
b) Bảng 07: Tần suất thời gian sương mù kéo dài
Thống kê tần suất thời gian sương mù kéo dài từng tháng và năm, số liệu trung bình và cực đại (giờ).
Số liệu tần suất tầm nhìn trong điều kiện thời tiết nguy hiểm được thống kê theo mẫu bảng 08. Mỗi hiện tượng thời tiết được lập bảng riêng (mù, sương mù, mưa,…).
c) Bảng 08: Tần suất tầm nhìn ngang khí tượng trong điều kiện thời tiết nguy hiểm.
Đối với từng hiện tượng thời tiết nguy hiểm phải lập tần suất các cấp tầm nhìn từng tháng và năm. Khi xác định các cấp tầm nhìn phải tính đến các giá trị tiêu chuẩn thấp nhất của từng sân bay.
Khi thống kê khí hậu sân bay phải thống kê số liệu về hiện tượng gió đứt theo phương thẳng đứng, tần suất và trị số trung bình hiện tượng gió đứt theo phương thẳng đứng từ mặt đất đến độ cao vòng bay chờ ở tầng thấp khí quyển (bảng 10).
d) Bảng 09: Tần suất hiện tượng gió đứt phương thẳng đứng từ mặt đất đến độ cao vòng bay chờ.
Thống kê tần suất, trị số trung bình và cực đại hiện tượng gió đứt theo phương thẳng đứng của 04 mùa và cả năm, tổng cộng có 05 bảng.
đ) Bảng 10: Tần suất hiện tượng gió đứt phương thẳng đứng theo chỉ tiêu của ICAO – WMO.
Lập bảng tần suất hiện tượng gió đứt theo phương thẳng đứng theo mùa và năm. Tất cả các số liệu này được đưa vào một bảng chung.
1.4. Trình tự lập bảng tổng kết khí hậu sân bay:
a) Giới thiệu;
b) Mô tả tóm tắt vị trí địa lý khu vực sân bay;
c) Độ cao chân mây;
d) Tầm nhìn ngang khí tượng;
đ) Điều kiện thời tiết phức tạp;
e) Gió (kể cả số liệu về gió đứt theo phương thẳng đứng);
g) Nhiệt độ không khí và khí áp;
h) Hiện tượng thời tiết nguy hiểm đối với hoạt động hàng không dân dụng;
i) Kết luận.
1.5. Nội dung cơ bản của bảng tổng kết khí hậu sân bay
Bảng tổng kết khí hậu sân bay trình bày theo dạng văn viết mô tả, bản biểu, sơ đồ và đồ thị.
a) Giới thiệu: Mục đích lập bảng khí hậu sân bay và sử dụng các số liệu đầu vào, liệt kê những công việc cần thực hiện.
b) Mô tả tóm tắt vị trí địa lý khu vực sân bay: Giới thiệu về địa hình, mạng lưới sông ngòi, lớp phủ thực vật, hoàn lưu khí quyển khống chế và khái quát số liệu chung. Một số nội dung cần phản ánh như sau:
- Mực cao sân bay (độ cao so với mực nước biển) và điều kiện so với vùng dân cư lân cận;
- Vị trí, đặc tính và tình trạng đường cất hạ cánh;
- Địa hình khu vực sân bay, đặc trưng thủy văn (sông, hồ, đầm lầy,…) và thảm thực vật;
- Hoàn lưu khí quyển cơ bản và khí hậu (theo tháng, mùa);
- Ảnh hưởng từ khu dân cư, khu công nghiệp đến trạng thái thời tiết ở khu vực sân bay.
c) Độ cao chân mây:
- Bảng tần suất độ cao chân mây thấp cho từng tháng và cả năm (bảng 03), tổng cộng 13 bảng;
- Đồ thị biến trình năm tần suất độ cao chân mây thấp theo các giới hạn tiêu chuẩn thấp nhất (<30 mét, <90 mét, <150 mét);
- Đồ thị biến trình ngày tần suất độ cao chân mây thấp đối với tất cả các giới hạn và cả biến trình năm; đồ thị biến trình ngày của mây được lập theo mùa, nghĩa là theo giai đoạn có sự phân bổ cùng giá trị tương tự;
- Giải thích, phân tích ngắn gọn các bảng, đồ thị, những đặc biệt về biến trình năm, ngày của tần suất giới hạn độ cao chân mây.
d) Tầm nhìn ngang khí tượng: Tương tự như hướng dẫn tại điểm c trên.
đ) Hiện tượng thời tiết nguy hiểm:
- Bảng tần suất các hiện tượng thời tiết nguy hiểm (bảng 06), bảng thời gian kéo dài hiện tượng thời tiết nguy hiểm (bảng 07) và bảng tầm nhìn ngang khí tượng khi xảy ra hiện tượng thời tiết nguy hiểm (bảng 08);
- Đồ thị biến trình ngày và năm các hiện tượng thời tiết nguy hiểm ảnh hưởng đến hoạt động hàng không dân dụng;
- Đồ thị tần suất các hiện tượng thời tiết nguy hiểm gây nên tầm nhìn hạn chế;
- Giải thích, phân tích ngắn gọn các bảng và đồ thị, những điểm đặc biệt biến trình ngày, đêm của các hiện tượng thời tiết nguy hiểm các mùa khác nhau, thời gian kéo dài liên tục các hiện tượng thời tiết, những điểm đặc biệt xuất hiện hiện tượng thời tiết nguy hiểm do điều kiện địa hình.
e) Kết luận: Kết luận đặc trưng khí hậu sân bay. Mô tả ngắn gọn đặc trưng khí hậu sân bay dựa trên cơ sở phân tích dữ liệu và đưa ra những khuyến cáo về điều kiện khai thác sân bay, chỉ ra thời gian thuận lợi hoặc khó khăn trong khai thác sân bay.
2. Phương pháp thống kê số liệu khí hậu sân bay:
2.1. Chuỗi số liệu sử dụng để lập bảng tổng kết khí hậu sân bay: Sử dụng số liệu quan trắc hàng giờ hoặc nửa giờ của giai đoạn 10 hoặc 20 năm. Trường hợp không đủ chuỗi số liệu giai đoạn dài thì có thể sử dụng chuỗi số liệu giai đoạn tối thiểu 05 năm.
2.2. Chọn dữ liệu tầm nhìn ngang, độ cao chân mây và tiêu chuẩn thời tiết tối thiểu:
- Lập các bảng theo mẫu quy định. Tại mỗi bảng làm việc cần phải tính tổng tần suất các trị số tương ứng (theo cấp) đối với hàng tháng theo giờ quan trắc. Số lượng số liệu quan trắc nhân với số ngày trong tháng và số năm chuỗi số liệu quan trắc, ví dụ:
Số liệu thống kê 10 năm trong tháng giêng sẽ là 31 x 10 = 310;
Tổng số quan trắc trong một tháng sẽ là tổng số các số liệu sẵn có (24 giờ), như vậy tổng số sẽ là 310 x 24 = 7440 (nếu có tháng thiếu số liệu thì tổng số giờ quan trắc sẽ bị giảm).
- Bảng làm việc để xác định tần suất độ cao chân mây (bảng 03) được lập theo bảng 12. Bảng 12 có mỗi hàng tương ứng giờ quan trắc là số trường hợp có độ cao chân mây tương ứng các cấp độ cao, tại hàng dưới bảng 12 là tổng số trường hợp theo cột dọc từng tháng. Tương tự, lập bảng thống kê cho các cấp tầm nhìn ngang (<200, 200-399, 400-599, 600-799, 800-999, 1000-1499, 1500-2999, 3000-4999, 5000-7999 mét).
Như vậy, lập bảng tính toán điều kiện thời tiết nguy hiểm để đưa ra kết quả cuối cùng là bảng 01.
- Trong bảng 13 các cấp tối thiểu là: tầm nhìn 0-99 mét, 100-199 mét, < 400 mét, và hoặc độ cao chân mây nhỏ hơn 30 mét; tầm nhìn 400-799 mét và hoặc độ cao chân mây 30-59 mét; tầm nhìn 800-1499 mét và hoặc độ cao chân mây 60-89 mét; tầm nhìn 1500-2999 mét và hoặc độ cao chân mây 150-299 mét; tầm nhìn 3000-7999 mét và hoặc độ cao chân mây 300-599 mét. Thuật ngữ “và hoặc” được hiểu là trong thời điểm quan trắc có thể xuất hiện cả hai điều kiện hoặc chỉ một điều kiện.
2.3. Chọn số liệu để lập bảng gió, nhiệt độ không khí, khí áp:
- Thống kê gió (hướng, tốc độ) theo tháng, không theo giờ quan trắc. Mẫu bảng làm việc tương ứng với mẫu bảng 04, chọn số lần quan trắc. Tại dòng đầu “Lặng gió” cột “Tổng số” ghi số trường hợp lặng gió, trong các cột khác ghi các giá trị tốc độ gió tương ứng hướng gió. Trong cuột cuối “tổng số” là tần suất (số trường hợp) lặng gió và hướng gió không phụ thuộc vào tốc độ gió. Tại cột cuối là tổng cấp tốc độ gió không phụ thuộc vào hướng gió.
- Thống kê số liệu gió đứt bằng cách so sánh với các loại số liệu khác. Để tính gió đứt theo phương thẳng đứng nên sử dụng giá trị đồng bộ (hướng, tốc độ gió), cụ thể:
Gió tại thời điểm quan trắc;
Gió tại các điểm quan trắc phụ;
Số liệu gió từ thiết bị đo mô tả gió (wind profile).
- Thống kê nhiệt độ không khí theo bảng 05, công thức tính nhiệt độ không khí trung bình từng kỳ quan trắc là:
Trong đó:
: Nhiệt độ không khí trung bình từng kỳ quan trắc;
: Nhiệt độ trung bình từng cấp;
ni: Số trường hợp;
n: Số quan trắc từng kỳ.
Để lập bảng 11 “khí áp trung bình” số liệu ghi vào bảng 14.
2.4. Chọn số liệu cho bảng tần suất và thời gian kéo dài hiện tượng thời tiết nguy hiểm:
- Để xác định tần suất hiện tượng thời tiết nguy hiểm trong bảng 15 lập theo tháng, kỳ quan trắc các hiện tượng thời tiết ảnh hưởng đến hoạt động hàng không; khuyến cáo nên đưa ra các hiện tượng thời tiết nguy hiểm sau: sương mù, dông, mưa đá, mù và mù khô. Nếu trong cùng một thời điểm quan trắc được một vài hiện tượng thời tiết nguy hiểm thì từng hiện tượng đưa vào từng cột tương ứng và dòng cuối bảng ghi tổng số trường hợp xảy ra trong tháng.
- Để đánh giá ảnh hưởng hiện tượng thời tiết khi tầm nhìn xấu ở sân bay, xác định tần suất cấp tầm nhìn tương ứng hiện tượng thời tiết nguy hiểm được ghi vào bảng 16.
- Tần suất thời gian liên tục kéo dài hiện tượng thời tiết nguy hiểm theo tháng được ghi vào bảng 17.
3. Vẽ đồ thị
- Số liệu thống kê khí hậu sân bay có thể được biểu diễn bằng biểu đồ, đồ thị để giúp khai thác được thuận lợi. Tần suất điều kiện khí tượng sân bay các mùa khác nhau cho ta lập đồ thị biến trình năm với trục tung là tháng, trục hoành là tần suất, ví dụ:
Các chuỗi số liệu không kéo dài (05 – 10 năm) nên để giảm ảnh hưởng của các lỗi ngẫu nhiên, ở mỗi cấp giá trị nên sử dụng công thức:
B’ =
Trong đó:
B’: Tần suất giới hạn của tháng tính toán sau khi điều chỉnh;
A: Tần suất các giới hạn (độ cao chân mây, tầm nhìn,…) của tháng trước;
B: Tần suất các giới hạn của tháng tính toán;
C: Tần suất các giới hạn của tháng sau.
- Xác suất xuất hiện các giới hạn khác nhau của độ cao chân mây, tầm nhìn, điều kiện thời tiết nguy hiểm không chỉ phụ thuộc vào thời gian của năm mà còn phụ thuộc vào thời gian ngày. Nguyên tắc xây dựng đồ thị biến trình ngày tương tự như xây dựng đồ thị biến trình năm, chỉ khác là trục hoành biểu diễn thời gian ngày.
- Khi xây dựng các đồ thị nên chú ý tính hài hòa của các chuỗi số liệu, không chỉ số liệu tháng trước, hiện tại, tháng sau mà còn số liệu kỳ quan trắc trước đó, hiện tại và tiếp theo.
- Biến trình ngày tần suất giới hạn tầm nhìn, độ cao chân mây thấp, điều kiện thời tiết xấu được thể hiện theo khí hậu mùa hoặc những tháng có tần suất lớn. Khí hậu mùa được hiểu là khoảng thời gian trong năm có các tháng có sự phân bổ lặp lại về thời gian độ cao chân mây, giới hạn tầm nhìn ngang khí tượng và điều kiện thời tiết phức tạp./.