Thông tư Quy định tổ chức và quản lý việc đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia Chương III — THỦ TỤC VÀ QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ, CẤP CHỨNG CHỈ KỸ NĂNG NGHỀ QUỐC GIA
Điều 7. Điều kiện đăng ký tham dự đánh giá kỹ năng nghề theo các bậc trình độ kỹ năng
Người lao động làm việc ở tất cả các thành phần kinh tế đều có quyền đăng ký tham dự kỳ đánh giá kỹ năng nghề quốc gia. Tuỳ theo từng bậc trình độ kỹ năng nghề, khi đăng ký tham dự kỳ đánh giá kỹ năng nghề quốc gia, người lao động cần đáp ứng các điều kiện cụ thể như sau:
1. Đối với người đăng ký tham dự kỳ đánh giá kỹ năng nghề quốc gia ở trình độ kỹ năng bậc 1 cần có ít nhất một trong các điều kiện sau đây:
a) Đã học hết chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp;
b) Có thời gian làm việc đúng nghề ít nhất 01 năm.
2. Đối với người đăng ký tham dự kỳ đánh giá kỹ năng nghề quốc gia ở trình độ kỹ năng bậc 2 cần có ít nhất một trong các điều kiện sau đây:
a) Đã học hết chương trình dạy nghề trình độ trung cấp hoặc chương trình trung cấp chuyên nghiệp cùng với nghề đăng ký tham dự đánh giá kỹ năng nghề;
b) Có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 1 hoặc có ít nhất một trong các loại chứng chỉ sau: chứng chỉ sơ cấp nghề, chứng chỉ nghề (sau đây gọi chung là chứng chỉ sơ cấp) và có thời gian làm việc đúng nghề ít nhất 02 năm kể từ khi có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 1 hoặc có chứng chỉ sơ cấp;
c) Có thời gian làm việc đúng nghề ít nhất 04 năm.
3. Đối với người đăng ký tham dự kỳ đánh giá kỹ năng nghề quốc gia ở trình độ kỹ năng bậc 3 cần có ít nhất một trong các điều kiện sau đây:
a) Đã học hết chương trình dạy nghề trình độ cao đẳng hoặc chương trình cao đẳng cùng với nghề đăng ký tham dự đánh giá kỹ năng nghề;
b) Có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 2 hoặc có ít nhất một trong các loại bằng sau: bằng tốt nghiệp trung cấp nghề, bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp, bằng tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp, bằng nghề, bằng tốt nghiệp công nhân kỹ thuật (sau đây gọi chung là bằng tốt nghiệp trung cấp) và có thời gian làm việc đúng nghề ít nhất 02 năm kể từ khi có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 2 hoặc có bằng tốt nghiệp trung cấp;
c) Có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 1 hoặc có chứng chỉ sơ cấp và có thời gian làm việc đúng nghề ít nhất 06 năm kể từ khi có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 1 hoặc có chứng chỉ sơ cấp;
d) Có thời gian làm việc đúng nghề đăng ký tham dự đánh giá kỹ năng nghề ít nhất 08 năm.
4. Đối với người đăng ký tham dự kỳ đánh giá kỹ năng nghề quốc gia ở trình độ kỹ năng bậc 4 cần có ít nhất một trong các điều kiện sau đây:
a) Có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 3 hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng (sau đây gọi chung là bằng tốt nghiệp cao đẳng) và có thời gian làm việc đúng nghề ít nhất 02 năm kể từ khi có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 3 hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng;
b) Có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 2 hoặc có bằng tốt nghiệp trung cấp và có thời gian làm việc đúng nghề ít nhất 06 năm kể từ khi có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 2 hoặc có bằng tốt nghiệp trung cấp;
c) Có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 1 hoặc có chứng chỉ sơ cấp và có thời gian làm việc đúng nghề ít nhất 08 năm kể từ khi có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 1 hoặc có chứng chỉ sơ cấp;
d) Có thời gian làm việc đúng nghề ít nhất 11 năm.
5. Đối với người đăng ký tham dự kỳ đánh giá kỹ năng nghề quốc gia ở trình độ kỹ năng bậc 5 cần có ít nhất một trong các điều kiện sau đây:
a) Có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 4 và có thời gian làm việc đúng nghề ít nhất 02 năm kể từ khi có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 4;
b) Có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 3 hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng và có thời gian làm việc đúng nghề ít nhất 05 năm kể từ khi có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 3 hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng;
c) Có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 2 hoặc có bằng tốt nghiệp trung cấp và có thời gian làm việc đúng nghề ít nhất 08 năm kể từ khi có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 2 hoặc có bằng tốt nghiệp trung cấp;
d) Có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 1 hoặc có chứng chỉ sơ cấp và có thời gian làm việc đúng nghề ít nhất 11 năm kể từ khi có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 1 hoặc có chứng chỉ sơ cấp;
đ) Có thời gian làm việc đúng nghề ít nhất 14 năm.
Thủ tục, hồ sơ đăng ký tham dự kỳ đánh giá kỹ năng nghề quốc gia
Điều 8. Thủ tục, hồ sơ đăng ký tham dự kỳ đánh giá kỹ năng nghề quốc gia
1. Việc đăng ký tham dự kỳ đánh giá kỹ năng nghề của người lao động được thực hiện như sau:
a) Người lao động có nhu cầu tham dự kỳ đánh giá kỹ năng nghề quốc gia nhận mẫu phiếu đăng ký tham dự kỳ đánh giá kỹ năng nghề quốc gia theo Mẫu số 4 ban hành kèm theo Thông tư này tại Trung tâm Đánh giá kỹ năng hoặc lấy mẫu phiếu trên Trang thông tin điện tử về đánh giá kỹ năng nghề quốc gia của Tổng cục Dạy nghề và Trung tâm Đánh giá kỹ năng để in ra, hoàn thiện 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 của Điều này và trực tiếp nộp hoặc gửi qua đường bưu điện cho Trung tâm Đánh giá kỹ năng;
b) Người sử dụng lao động có quyền đăng ký cho người lao động đang làm việc tại đơn vị tham dự đánh giá kỹ năng nghề quốc gia, nếu người lao động đạt yêu cầu ở bậc trình độ kỹ năng nghề nào thì được cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia ở bậc trình độ đó;
c) Trung tâm Đánh giá kỹ năng tổ chức tiếp nhận hồ sơ đăng ký tham dự kỳ đánh giá kỹ năng nghề quốc gia của người lao động; kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký tham dự kỳ đánh giá kỹ năng nghề quốc gia của người lao động căn cứ theo quy định tại Điều 7 của Thông tư này.
2. Hồ sơ đăng ký tham dự kỳ đánh giá kỹ năng nghề quốc gia của người lao động, gồm có:
a) Phiếu đăng ký tham dự kỳ đánh giá kỹ năng nghề quốc gia của người lao động có dán ảnh và ghi đầy đủ thông tin theo yêu cầu; kèm theo một (01) ảnh nộp cho Trung tâm Đánh giá kỹ năng để làm thẻ dự thi;
b) Một (01) bản chụp một trong các loại giấy tờ để chứng minh điều kiện quy định tại Điều 7 của Thông tư này.
Công tác chuẩn bị cho kỳ đánh giá kỹ năng nghề quốc gia
Điều 9. Công tác chuẩn bị cho kỳ đánh giá kỹ năng nghề quốc gia
Công tác chuẩn bị cho kỳ đánh giá kỹ năng nghề quốc gia thực hiện như sau:
1. Đối với Trung tâm Đánh giá kỹ năng:
a) Sắp xếp lịch đánh giá kỹ năng nghề của người lao động tại Trung tâm Đánh giá kỹ năng và gửi giấy báo tham dự đánh giá kỹ năng nghề thông qua bưu điện hoặc giao trực tiếp cho người dự thi trước ngày tổ chức đánh giá kỹ năng nghề quốc gia ít nhất 20 ngày. Giấy báo tham dự đánh giá kỹ năng nghề phải ghi rõ các yêu cầu mà người dự thi cần chuẩn bị trước khi dự thi lý thuyết và thi thực hành;
b) Chuẩn bị đầy đủ vật tư, vật liệu cần thiết phục vụ cho kỳ đánh giá kỹ năng nghề quốc gia tại Trung tâm theo quy định tại điểm d, khoản 5 Điều 4 của Thông tư này;
c) Làm và phát thẻ dự thi cho người dự thi;
d) Thu phí tham dự đánh giá kỹ năng nghề của người dự thi theo quy định.
2. Đối với Ban Giám khảo:
a) Làm thủ tục kiểm tra và bổ sung hoặc điều chỉnh các sai sót về thông tin cá nhân của người dự thi;
b) Kiểm tra và không cho phép người dự thi mang theo hoặc sử dụng đồ uống có cồn và các chất kích thích, điện thoại di động và các phương tiện thông tin, liên lạc khác khi dự thi;
c) Hướng dẫn người dự thi đến phòng thi, phổ biến cho người dự thi các quy định mà người dự thi phải tuân thủ trong khi thi lý thuyết và thi thực hành.
3. Đối với người dự thi:
a) Có mặt tại Trung tâm Đánh giá kỹ năng đúng thời gian quy định trong giấy báo tham dự đánh giá kỹ năng nghề để làm thủ tục dự thi, mang theo bản chính của một trong các loại giấy tờ chứng minh đã nộp theo quy định tại điểm b, khoản 2 Điều 8 Thông tư này để đối chiếu và nộp phí tham dự đánh giá kỹ năng nghề;
b) Xuất trình thẻ dự thi tại Trung tâm cho Ban Giám khảo và đề nghị bổ sung hoặc điều chỉnh các sai sót về thông tin của cá nhân nếu có;
c) Nhận phòng thi, nghe Ban Giám khảo phổ biến các quy định phải tuân thủ trong khi thi lý thuyết và thi thực hành.
Thực hiện đánh giá kỹ năng nghề của người lao động
Điều 10. Thực hiện đánh giá kỹ năng nghề của người lao động
Việc đánh giá kỹ năng nghề của người lao động được thực hiện như sau:
1. Đối với các trường hợp tham dự đánh giá kỹ năng nghề ở trình độ kỹ năng từ bậc 1 đến bậc 3 thi lý thuyết theo hình thức trắc nghiệm được thực hiện trên máy vi tính. Đối với trường hợp tham dự đánh giá kỹ năng nghề ở trình độ kỹ năng bậc 4 và bậc 5 thi lý thuyết được thực hiện theo hình thức thi viết trên giấy.
2. Thi thực hành được thực hiện sau khi người dự thi thi lý thuyết đạt yêu cầu. Cách thức và quy trình thi thực hành được quy định trong đề thi.
3. Chấm thi lý thuyết theo hình thức trắc nghiệm được thực hiện tự động trên máy vi tính. Chấm thi lý thuyết theo hình thức thi viết trên giấy và thi thực hành do Ban Giám khảo thực hiện chấm thi theo quy trình và hướng dẫn của Tổng cục Dạy nghề.
Công nhận kết quả đánh giá và cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia
Điều 11. Công nhận kết quả đánh giá và cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia
1. Ngay sau khi hoàn thành công việc chấm thi theo quy định tại khoản 3 Điều 10 của Thông tư này, Ban Giám khảo gửi biên bản chấm thi và bản tổng hợp kết quả thi cho Tổng cục Dạy nghề để công nhận và cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia cho những người dự thi đạt yêu cầu.
2. Chậm nhất sau 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được biên bản chấm thi và bản tổng hợp kết quả thi của Ban giám khảo, Tổng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề quyết định công nhận cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia cho những người dự thi đạt yêu cầu theo Mẫu số 5 ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Trung tâm Đánh giá kỹ năng tổ chức trao chứng chỉ cho những người dự thi đạt yêu cầu chậm nhất sau 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia do Tổng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề cấp.
Điều 12. Khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm
1. Khiếu nại, tố cáo:
a) Tổ chức, cá nhân tham gia vào các hoạt động có liên quan đến việc thực hiện và quản lý việc đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia có quyền khiếu nại đối với hành vi, quyết định trái pháp luật của cá nhân, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về việc đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia;
b) Người dự thi có quyền tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về việc đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung tố cáo của mình;
c) Việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
2. Xử lý vi phạm:
a) Người dự thi có hành vi vi phạm các quy định trong khi thi lý thuyết, thi thực hành thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị Ban Giám khảo nhắc nhở hoặc lập biên bản tước quyền dự thi hoặc huỷ bỏ kết quả thi;
b) Người dự thi có hành vi gây hư hỏng máy móc, phương tiện, thiết bị, công cụ, dụng cụ hoặc gây ra tai nạn do vi phạm quy trình thực hiện trong khi thi lý thuyết, thi thực hành hoặc vi phạm các quy định về an toàn lao động trong khi thi thì ngoài việc bị Ban Giám khảo xử lý theo quy định tại điểm a khoản này còn phải bồi thường theo mức độ thiệt hại gây ra;
c) Cá nhân tham gia vào các hoạt động có liên quan đến việc thực hiện và quản lý việc đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia có hành vi vi phạm các quy định của Thông tư này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật;
d) Tổ chức tham gia vào các hoạt động có liên quan đến việc thực hiện và quản lý việc đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia có hành vi vi phạm các quy định của Thông tư này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Chương IV
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC CÓ LIÊN QUAN TRONG THỰC HIỆN VÀ QUẢN LÝ VIỆC ĐÁNH GIÁ, CẤP CHỨNG CHỈ KỸ NĂNG NGHỀ QUỐC GIA