Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Thông tư Quy định về hoạt động khoa học và công nghệ trong các cơ sở giáo dục đại học Chương II — ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ KẾ HOẠCH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Điều 6–Điều 9 · 4 điều

Xem văn bản gốc ↗

Xây dựng định hướng phát triển khoa học và công nghệ

Điều 6

Tab mới ↗

Điều 6. Xây dựng định hướng phát triển khoa học và công nghệ Trường đại học xây dựng định hướng phát triển khoa học và công nghệ dài hạn 10 - 20 năm trên cơ sở chiến lược phát triển trường; chiến lược phát triển ngành, tỉnh, thành phố; chiến lược phát triển khoa học và công nghệ của quốc gia và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

Xây dựng kế hoạch khoa học và công nghệ

Điều 7

Tab mới ↗

Điều 7. Xây dựng kế hoạch khoa học và công nghệ 1. Trường đại học xây dựng kế hoạch khoa học và công nghệ 5 năm và hằng năm trên cơ sở định hướng phát triển khoa học và công nghệ của trường; định hướng, mục tiêu, kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ của nhà nước, bộ, ngành, tỉnh, thành phố; nhu cầu của doanh nghiệp. 2. Kế hoạch khoa học và công nghệ được xây dựng theo các nội dung hoạt động khoa học và công nghệ trong trường đại học và thực hiện tiến độ theo yêu cầu của các cơ quản quản lý nhà nước có thẩm quyền.

Nội dung kế hoạch khoa học và công nghệ

Điều 8

Tab mới ↗

Điều 8. Nội dung kế hoạch khoa học và công nghệ Nội dung kế hoạch khoa học và công nghệ bao gồm xây dựng các nhiệm vụ: 1. Nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ các cấp (chương trình, đề tài, dự án sản xuất thử nghiệm, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ khác). 2. Sở hữu trí tuệ; ứng dụng và chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; thực hiện dịch vụ khoa học và công nghệ; tổ chức sản xuất kinh doanh phù hợp với ngành nghề đào tạo. 3. Đào tạo và nâng cao trình độ cán bộ quản lý và nghiên cứu khoa học. 4. Các dự án đầu tư phát triển, dự án tăng cường năng lực nghiên cứu, các phòng thí nghiệm trọng điểm, liên ngành và chuyên ngành. 5. Nghiên cứu khoa học của sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh. 6. Hợp tác khoa học và công nghệ trong và ngoài nước. 7. Thông tin khoa học và công nghệ. 8. An toàn - vệ sinh lao động và bảo vệ môi trường. 9. Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng sản phẩm. 10. Nhiệm vụ về quản lý khoa học và công nghệ. 11. Tài chính cho hoạt động khoa học và công nghệ. 12. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ khác.

Quy trình xây dựng kế hoạch khoa học và công nghệ

Điều 9

Tab mới ↗

Điều 9. Quy trình xây dựng kế hoạch khoa học và công nghệ 1. Đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ a) Hằng năm, căn cứ vào định hướng, mục tiêu phát triển khoa học và công nghệ của nhà nước, bộ, ngành, tỉnh, thành phố, trường đại học; nhu cầu của doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế - xã hội, trường đại học đề xuất các nhiệm vụ khoa học và công nghệ với các cơ quan quản lý. b) Hằng năm, trường đại học xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở và các nội dung hoạt động khoa học và công nghệ khác của trường căn cứ vào định hướng, mục tiêu phát triển khoa học và công nghệ của trường. 2. Tham gia tuyển chọn, xét chọn nhiệm vụ khoa học và công nghệ Căn cứ vào danh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được các cấp quản lý phê duyệt đưa ra tuyển chọn, xét chọn, trường đại học tổ chức đăng ký tham gia tuyển chọn, xét chọn các nhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp. 3. Phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ a) Các cơ quan quản lý có thẩm quyền phê duyệt các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được tuyển chọn, xét chọn; b) Trường đại học phê duyệt các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở theo quy chế hoạt động khoa học và công nghệ của mỗi trường đại học; c) Trường đại học tổng hợp các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được phê duyệt và các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở trình các cơ quan quản lý có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch khoa học và công nghệ hằng năm. Chương III THỰC HIỆN KẾ HOẠCH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Về toàn văn Thông tư Quy định về hoạt động khoa học và công nghệ trong các cơ sở giáo dục đại học

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp