Đã lưuĐăng ký

Thông tư Quy chế tổ chức và hoạt động của trường dự bị đại học Chương II — TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ

Điều 6–Điều 16 · 11 điều

Xem văn bản gốc ↗

Cơ cấu tổ chức của trường dự bị đại học

Điều 6

Tab mới ↗

Điều 6. Cơ cấu tổ chức của trường dự bị đại học Cơ cấu tổ chức của trường DBĐH bao gồm: 1. Hiệu trưởng. 2. Các Phó Hiệu trưởng. 3. Hội đồng khoa học và đào tạo. 4. Các phòng chức năng. 5. Các Ban chuyên môn hoặc tổ chuyên môn (gọi chung ban chuyên môn), tổ bộ môn. 6. Các Trung tâm. 7. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam. 8. Tổ chức đoàn thể và tổ chức xã hội.

Hiệu trưởng

Điều 7

Tab mới ↗

Điều 7. Hiệu trưởng 1. Hiệu trưởng là người đại diện cho trường, thực hiện, triển khai các nhiệm vụ được giao, có trách nhiệm trực tiếp quản lý và điều hành các hoạt động của trường theo quy định của pháp luật, chịu trách nhiệm về các quyết định của mình đối với các vấn đề liên quan. 2. Hiệu trưởng trường DBĐH là người có đủ tiêu chuẩn theo quy định của Luật Giáo dục đối với nhà giáo, có trình độ từ Thạc sĩ trở lên; đã học lớp quản lý về giáo dục; có ít nhất 5 năm giữ chức trưởng ban chuyên môn hoặc tổ trưởng chuyên môn; có kinh nghiệm và năng lực chuyên môn; có uy tín đối với trường; có sức khoẻ đảm nhận được nhiệm vụ được giao; tuổi khi bổ nhiệm không quá 55 đối với nam và không quá 50 đối với nữ. 3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo bổ nhiệm, miễn nhiệm Hiệu trưởng trường DBĐH. Hiệu trưởng được bổ nhiệm và bổ nhiệm lại theo nhiệm kỳ, mỗi nhiệm kỳ là 5 năm và không giữ quá hai nhiệm kỳ liên tiếp. Quy trình bổ nhiệm Hiệu trưởng trường DBĐH được thực hiện theo quy định hiện hành.

Quyền hạn của Hiệu trưởng

Điều 8

Tab mới ↗

Điều 8. Quyền hạn của Hiệu trưởng 1. Về tổ chức và nhân sự: a) Quyết định thành lập và giải thể các tổ chức của trường được quy định tại khoản 3, 4, 5, 6 Điều 6 của Quy chế này; b) Ban hành và bãi bỏ các nội quy, quy định trong nội bộ trường; xây dựng quy chế tổ chức và hoạt động của trường nhằm đảm bảo việc điều hành, kiểm tra và giám sát mọi hoạt động của trường theo đúng các quy định tại văn bản này và quy định hiện hành; c) Quyết định bổ nhiệm và miễn nhiệm các chức danh trong các tổ chức được quy định tại khoản 3, 4, 5, 6 Điều 6 của Quy chế này và các quy định của Đảng và Nhà nước về công tác cán bộ. 2. Về tài chính, tài sản và đầu tư: a) Hiệu trưởng là chủ tài khoản của trường, quản lý toàn bộ công tác tài chính và tài sản của trường; b) Xét duyệt, giao, kiểm tra việc thực hiện các chỉ tiêu dự toán, thu, chi tài chính ngân sách, các hoạt động của các bộ phận, đơn vị trực thuộc; c) Ký duyệt, bãi bỏ các quyết định về thu chi tài chính trong phạm vi quy định của trường, thực hiện đầy đủ các quy định về quản lý tài chính, tài sản và đầu tư của Nhà nước; d) Quyết định điều tiết các nguồn thu, quỹ, nguồn kinh phí, điều động tài sản giữa các đơn vị trực thuộc trường; đ) Quyết định về kiểm tra tài chính, kiểm tra kế toán, kiểm toán, thẩm tra xét duyệt quyết toán trong nội bộ trường; e) Quyết định ban hành Quy chế tài chính nội bộ; g) Quyết định mức chi quản lý, chi nghiệp vụ trong phạm vi nguồn tài chính được sử dụng, tuỳ theo nội dung và hiệu quả công việc; h) Thực hiện việc quyết định đầu tư và quản lý các dự án từ ngân sách Nhà nước theo Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng do Chính phủ ban hành. 3. Về hoạt động giáo dục: a) Phê duyệt văn bản liên quan đến việc tổ chức thực hiện các hoạt động tuyển chọn, bồi dưỡng hệ DBĐH và xét tuyển vào các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp đối với học sinh hệ DBĐH của trường; b) Phê duyệt kế hoạch, tổ chức thực hiện hoạt động NCKH, biên soạn tài liệu học tập. 4. Về quan hệ quốc tế Quyết định tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về quan hệ quốc tế theo quy định của pháp luật.

Trách nhiệm của Hiệu trưởng

Điều 9

Tab mới ↗

Điều 9. Trách nhiệm của Hiệu trưởng 1. Về tổ chức và nhân sự: a) Xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên; tổ chức việc bồi dưỡng, đào tạo lại đội ngũ giáo viên, cán bộ, nhân viên; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần và tạo điều kiện cho giáo viên, cán bộ, nhân viên và người học tham gia các sinh hoạt đoàn thể và hoạt động xã hội; b) Tổ chức thi tuyển giáo viên, cán bộ, nhân viên; quyết định việc tiếp nhận, chuyển ngạch các chức danh theo quy định của Nhà nước. Ký quyết định tuyển dụng, cho thôi việc và thuyên chuyển công tác đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên và ký hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật; c) Thực hiện Quy chế dân chủ trong các hoạt động của trường; d) Bảo đảm quyền lợi người học theo quy định của Quy chế này và quy định hiện hành; đ) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về các mặt hoạt động của trường; e) Thực hiện chế độ khen thưởng, kỷ luật theo quy định của Nhà nước; g) Đảm bảo trật tự, an ninh và an toàn trong trường; h) Tham gia hội đồng Hiệu trưởng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. 2. Về tài chính, tài sản và đầu tư: a) Hiệu trưởng chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ công tác quản lý tài chính và tài sản của nhà trường; b) Tổ chức, xây dựng, chỉ đạo và thực hiện kế hoạch tài chính hàng năm của trường; c) Chỉ đạo, kiểm tra đôn đốc, theo dõi thường xuyên việc chấp hành các quy định về quản lý tài chính, tài sản, hoạch toán kế toán và giao trách nhiệm cụ thể cho từng đơn vị, cá nhân; d) Tổ chức thực hiện kế hoạch thu, chi tài chính ngân sách, đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm, tu bổ, sử dụng tài sản, dự toán chi phí, hợp đồng kinh tế của trường. Thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định của pháp luật hiện hành; đ) Tổ chức và chỉ đạo thực hiện việc tự kiểm tra tài chính, kiểm tra kế toán, kiểm toán; thẩm tra xét duyệt quyết toán trong nội bộ trường; e) Chấp hành các yêu cầu về thanh tra tài chính, kiểm tra kế toán, kiểm toán, do cơ quan quản lý có thẩm quyền thực hiện tại trường; g) Chỉ đạo và tổ chức thực hiện các quy định về quản lý tài chính, tài sản và các quy định về lao động, tiền lương, tiền công, học bổng, học phí, trợ cấp xã hội, các chế độ chính sách tài chính đối với giáo viên, cán bộ, nhân viên và người học của trường; h) Căn cứ vào quy hoạch hoặc kế hoạch phát triển trường đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Hiệu trưởng chịu trách nhiệm xem xét, quyết định đầu tư và phê duyệt các dự án, thủ tục xây dựng cơ bản, mua sắm, thanh lý tài sản. 3. Về hoạt động bồi dưỡng: a) Tổ chức thực hiện các hoạt động tuyển chọn, bồi dưỡng học sinh hệ DBĐH và xét tuyển vào các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp đối với học sinh hệ DBĐH theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo; b) Chịu trách nhiệm về chất lượng và kết quả bồi dưỡng học sinh DBĐH của trường; c) Xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện hoạt động NCKH, biên soạn tài liệu học tập. 4. Tổ chức thực hiện các nội dung bồi dưỡng có tính chất quốc tế theo quy định của pháp luật.

Phó Hiệu trưởng

Điều 10

Tab mới ↗

Điều 10. Phó Hiệu trưởng 1. Giúp việc cho Hiệu trưởng có các Phó Hiệu trưởng. Phó Hiệu trưởng phụ trách đào tạo và NCKH phải có đủ các tiêu chuẩn như đối với Hiệu trưởng. Các Phó Hiệu trưởng khác phải có đủ tiêu chuẩn theo quy định của Luật Giáo dục đối với nhà giáo, có bằng tốt nghiệp đại học trở lên; có sức khoẻ đảm nhận được nhiệm vụ được giao, tuổi khi bổ nhiệm không quá 55 đối với nam và không quá 50 đối với nữ. 2. Theo đề nghị của Hiệu trưởng, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo bổ nhiệm và miễn nhiệm Phó Hiệu trưởng theo quy định của Nhà nước. Nhiệm kỳ của Phó Hiệu trưởng cùng nhiệm kỳ của Hiệu trưởng. 3. Phó Hiệu trưởng có quyền và trách nhiệm: a) Giúp Hiệu trưởng quản lý điều hành các hoạt động của trường; trực tiếp phụ trách một số lĩnh vực công tác theo sự phân công của Hiệu trưởng và giải quyết các công việc do Hiệu trưởng giao; b) Khi giải quyết công việc được Hiệu trưởng giao, Phó Hiệu trưởng thay mặt Hiệu trưởng và chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về kết quả công việc được giao.

Hội đồng khoa học và đào tạo

Điều 11

Tab mới ↗

Điều 11. Hội đồng khoa học và đào tạo 1. Hội đồng khoa học và đào tạo là tổ chức tư vấn cho Hiệu trưởng về: a) Mục tiêu, chương trình bồi dưỡng, kế hoạch dài hạn và kế hoạch hàng năm phát triển giáo dục, bồi dưỡng, NCKH của trường; b) Giáo dục học sinh hệ dự bị đại học; c) Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên. 2. Hội đồng khoa học và đào tạo của trường DBĐH bao gồm: Hiệu trưởng, các Phó Hiệu trưởng, Trưởng các phòng chức năng, Ban chuyên môn, Giám đốc trung tâm, một số tổ trưởng bộ môn, các Tiến sĩ, giáo viên, một số nhà khoa học, cán bộ quản lý giáo dục và đại diện một số tổ chức kinh tế - xã hội ở ngoài trường, quan tâm và am hiểu về giáo dục dân tộc. 3. Thành viên Hội đồng khoa học và đào tạo của trường được quyền kiến nghị về kế hoạch và nội dung công việc của Hội đồng. 4. Hội đồng khoa học và đào tạo được thành lập theo quyết định của Hiệu trưởng. Nhiệm kỳ của Hội đồng khoa học và đào tạo theo nhiệm kỳ của Hiệu trưởng. Chủ tịch Hội đồng do các uỷ viên Hội đồng bầu theo nguyên tắc đa số phiếu. Trường hợp số phiếu ngang nhau thì quyết định theo phía có phiếu của Hiệu trưởng. Hiệu trưởng ký quyết định bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng khoa học và đào tạo. 5. Hội đồng khoa học và đào tạo họp ít nhất 6 tháng một lần và do Chủ tịch hội đồng triệu tập.

Các phòng chức năng

Điều 12

Tab mới ↗

Điều 12. Các phòng chức năng 1. Chức năng, nhiệm vụ: Các phòng chức năng có nhiệm vụ tham mưu và giúp Hiệu trưởng trong việc quản lý, tổng hợp, đề xuất ý kiến, tổ chức thực hiện các công tác thuộc chức năng quản lý. 2. Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng chức năng: a) Trưởng phòng là người đứng đầu các phòng do Hiệu trưởng bổ nhiệm. Giúp việc cho Trưởng phòng có các Phó Trưởng phòng do Hiệu trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Trưởng phòng. Nhiệm kỳ của Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng theo nhiệm kỳ của Hiệu trưởng và có thể được bổ nhiệm lại; b) Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng có trình độ đại học trở lên, có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có sức khoẻ, tuổi khi bổ nhiệm không quá 55 đối với nam và không quá 50 đối với nữ. Riêng đối với Trưởng phòng Giáo vụ và Trưởng phòng Quản lý khoa học có trình độ Thạc sĩ trở lên. 3. Quyền hạn và trách nhiệm của trưởng các phòng chức năng do Hiệu trưởng nhà trường quy định.

Các Ban chuyên môn

Điều 13

Tab mới ↗

Điều 13. Các Ban chuyên môn 1. Các Ban chuyên môn là đơn vị quản lý chuyên môn của trường, có trách nhiệm chủ trì và phối hợp với các phòng chức năng thực hiện các nhiệm vụ sau đây: a) Xây dựng chương trình, kế hoạch giảng dạy, học tập và tổ chức quá trình bồi dưỡng DBĐH; tổ chức các hoạt động giáo dục khác trong chương trình, kế hoạch giảng dạy chung của trường; b) Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các hoạt động NCKH; phối hợp với các tổ chức, các doanh nghiệp; gắn hoạt động bồi dưỡng với NCKH và phát triển kinh tế xã hội; c) Xây dựng quy hoạch, phát triển đội ngũ giáo viên. Quản lý, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao phẩm chất chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên và nhân viên thuộc Ban. Quản lý người học theo quy định của trường; d) Quản lý chất lượng, nội dung, phương pháp bồi dưỡng và NCKH; tổ chức biên soạn đề cương chi tiết môn học; tổ chức nghiên cứu cải tiến phương pháp giảng dạy, học tập; đ) Đề xuất xây dựng kế hoạch phát triển, quản lý, bảo trì cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ bồi dưỡng, NCKH. 2. Trưởng Ban, Phó Trưởng các Ban chuyên môn: a) Đứng đầu các Ban chuyên môn là Trưởng Ban do Hiệu trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm. Giúp việc cho Trưởng ban có các Phó Trưởng ban do Hiệu trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Trưởng ban. Nhiệm kỳ của Trưởng ban và Phó Trưởng ban là 5 năm và có thể được bổ nhiệm lại; b) Trưởng ban, Phó Trưởng ban được chọn trong số các giáo viên có uy tín, có kinh nghiệm giảng dạy, NCKH, quản lý. Trưởng ban có trình độ Thạc sĩ trở lên, có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có sức khoẻ, tuổi khi bổ nhiệm không quá 55 đối với nam và không quá 50 đối với nữ. 3. Quyền hạn và trách nhiệm của Trưởng Ban chuyên môn do Hiệu trưởng nhà trường quy định.

Các tổ bộ môn

Điều 14

Tab mới ↗

Điều 14. Các tổ bộ môn 1. Tổ bộ môn là đơn vị cơ sở tổ chức bồi dưỡng học sinh dự bị đại học, chịu trách nhiệm về học thuật trong các hoạt động bồi dưỡng. Theo đề nghị của Trưởng ban, Hiệu trưởng quyết định việc thành lập, giải thể và quy định nhiệm vụ cụ thể của tổ bộ môn. 2. Tổ bộ môn có các nhiệm vụ sau đây: a) Chịu trách nhiệm về nội dung, chất lượng, tiến độ giảng dạy, học tập môn học trong chương trình, kế hoạch giảng dạy chung của trường, của Ban; lập kế hoạch xây dựng và phát triển toàn diện bộ môn, kế hoạch công tác của bộ môn theo kế hoạch công tác của Ban, của trường và chịu sự quản lý điều hành trực tiếp của Ban; b) Xây dựng và hoàn thiện nội dung, chương trình, biên soạn đề cương chi tiết môn học, tài liệu tham khảo liên quan đến chuyên môn bồi dưỡng theo đề cương chi tiết các môn học dự bị đại học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; c) Nghiên cứu cải tiến phương pháp giảng dạy, tổ chức các hoạt động học thuật nhằm nâng cao chất lượng bồi dưỡng; tổ chức hội thảo chuyên môn do Hiệu trưởng quy định và sinh hoạt chuyên môn theo định kỳ; d) Tiến hành NCKH theo kế hoạch của trường và Ban nhằm gắn bồi dưỡng với NCKH; đ) Quản lý giáo viên, cơ sở vật chất, thiết bị của bộ môn. 3. Tổ Trưởng bộ môn: a) Đứng đầu bộ môn là tổ trưởng bộ môn. Tổ trưởng bộ môn do Hiệu trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm trên cơ sở đề nghị của Trưởng ban sau khi tham khảo ý kiến của các giáo viên trong bộ môn; b) Tổ trưởng bộ môn là người có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có uy tín đối với cán bộ, giáo viên trong bộ môn; có năng lực quản lý và năng lực chuyên môn, giảng dạy, NCKH; có bằng tốt nghiệp đại học trở lên và có chuyên ngành được đào tạo phù hợp với các lĩnh vực chuyên môn của bộ môn; c) Tổ trưởng bộ môn có quyền và nhiệm vụ tổ chức lao động, phân công trách nhiệm cho các thành viên, bố trí sắp xếp nhân sự trong đơn vị hợp lý; đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc bãi miễn Tổ phó bộ môn; đề nghị bổ sung hoặc thuyên chuyển lao động khi cần thiết; sử dụng các phương tiện, cơ sở vật chất phục vụ công tác theo quy định của nhà trường; tổ chức các hoạt động bồi dưỡng, NCKH nhằm đảm bảo chất lượng bồi dưỡng của trường.

Các trung tâm

Điều 15

Tab mới ↗

Điều 15. Các trung tâm 1. Đứng đầu các trung tâm là Giám đốc trung tâm do Hiệu trưởng bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm. Giúp việc cho Giám đốc có các Phó Giám đốc do Hiệu trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Giám đốc. 2. Giám đốc, Phó giám đốc trung tâm phải có các tiêu chuẩn: a) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có uy tín đối với cán bộ trong trường; có năng lực quản lý và năng lực chuyên môn trong phần việc mà đơn vị đảm nhận; có bằng tốt nghiệp đại học trở lên; có sức khoẻ, tuổi khi bổ nhiệm không quá 55 đối với nam và không quá 50 đối với nữ; b) Nhiệm kỳ của Giám đốc, Phó giám đốc trung tâm là 5 năm và có thể được bổ nhiệm lại. 3. Quyền hạn và trách nhiệm của Giám đốc trung tâm do Hiệu trưởng nhà trường quy định.

Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức đoàn thể và tổ chức xã hội

Điều 16

Tab mới ↗

Điều 16. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức đoàn thể và tổ chức xã hội Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong trường DBĐH hoạt động theo Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam, trong khuôn khổ Hiến pháp, pháp luật, theo hướng dẫn của Ban tổ chức TW; Các đoàn thể, tổ chức xã hội trong trường DBĐH hoạt động theo quy định của pháp luật và Điều lệ của đoàn thể và tổ chức xã hội. Chương III GIÁO VIÊN, CÁN BỘ, NHÂN VIÊN VÀ NGƯỜI HỌC

Về toàn văn Thông tư Quy chế tổ chức và hoạt động của trường dự bị đại học

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp