Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Thông tư Quy định trình tự, thủ tục điều tra và xử phạt vi phạm trong lĩnh vực điện lực Chương III — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐIỀU TRA VI PHẠM

Điều 9–Điều 18 · 10 điều

Xem văn bản gốc ↗

Ra Quyết định điều tra vụ việc vi phạm

Điều 9

Tab mới ↗

Điều 9. Ra Quyết định điều tra vụ việc vi phạm 1. Trường hợp xét thấy vụ việc cần tiến hành xác minh, thu thập chứng cứ, người có thẩm quyền xử phạt có quyền ra Quyết định điều tra vụ việc vi phạm, trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày thụ lý vụ việc vi phạm. 2. Nội dung của Quyết định điều tra vụ việc vi phạm gồm: a) Ngày, tháng, năm ra quyết định; b) Căn cứ điều tra; c) Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân bị điều tra; d) Người có trách nhiệm điều tra; đ) Phạm vi điều tra; e) Thời hạn điều tra. Mẫu Quyết định điều tra vụ việc vi phạm được quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều tra vụ việc vi phạm

Điều 10

Tab mới ↗

Điều 10. Điều tra vụ việc vi phạm 1. Việc điều tra vụ việc vi phạm được thực hiện bằng một hoặc một số biện pháp sau đây: a) Thu thập chứng cứ, tang vật, phương tiện, tài liệu liên quan đến hành vi có dấu hiệu vi phạm; b) Yêu cầu tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi có dấu hiệu vi phạm giải trình; c) Yêu cầu các tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến vụ việc vi phạm; d) Lấy ý kiến chuyên gia. 2. Các biện pháp điều tra quy định tại điểm b, điểm c và điểm d khoản 1 Điều này được thực hiện thông qua việc gửi văn bản lấy ý kiến hoặc trao đổi trực tiếp. Trường hợp trao đổi trực tiếp, cán bộ thụ lý, điều tra vụ việc vi phạm có trách nhiệm: a) Xuất trình giấy giới thiệu; b) Ghi biên bản làm việc. Biên bản làm việc phải ghi rõ ràng, cụ thể nội dung làm việc, liệt kê các tài liệu, chứng cứ do tổ chức, cá nhân cung cấp (nếu có) và có chữ ký của người được lấy ý kiến. Trong trường hợp biên bản có nhiều tờ, người được lấy ý kiến phải cùng ký vào từng tờ biên bản. Trường hợp người được lấy ý kiến từ chối ký vào biên bản thì cán bộ thụ lý, điều tra vụ việc vi phạm phải ghi rõ lý do vào biên bản.

Trưng cầu giám định

Điều 11

Tab mới ↗

Điều 11. Trưng cầu giám định 1. Trong quá trình điều tra vụ việc vi phạm, người có thẩm quyền xử phạt có quyền yêu cầu trưng cầu giám định chứng cứ, tang vật, phương tiện, tài liệu liên quan đến hành vi có dấu hiệu vi phạm khi thấy cần thiết hoặc theo đề nghị của tổ chức, cá nhân bị điều tra. 2. Quyết định trưng cầu giám định gồm những nội dung sau: a) Ngày, tháng, năm ra quyết định; b) Họ, tên người yêu cầu giám định; c) Tên, địa chỉ của cá nhân, tổ chức giám định; d) Đối tượng cần giám định (tóm tắt sự việc có liên quan đến đối tượng cần giám định, nguồn gốc và đặc điểm của đối tượng giám định); đ) Nội dung yêu cầu và cần có kết luận giám định; e) Thời hạn yêu cầu có kết luận giám định. 3. Người có thẩm quyền xử phạt có quyền yêu cầu giám định bổ sung trong trường hợp phát sinh vấn đề mới liên quan đến kết luận giám định trước đó, nội dung kết luận giám định chưa rõ ràng, đầy đủ hoặc theo đề nghị của tổ chức, cá nhân bị điều tra. 4. Người có thẩm quyền xử phạt có quyền yêu cầu giám định lại trong trường hợp có mâu thuẫn giữa các kết luận giám định về cùng một vấn đề, nghi ngờ về kết quả giám định hoặc theo đề nghị của tổ chức, cá nhân bị điều tra. 5. Tổ chức, cá nhân đề nghị trưng cầu giám định phải chịu phí giám định.

Thời hạn điều tra vụ việc vi phạm

Điều 12

Tab mới ↗

Điều 12. Thời hạn điều tra vụ việc vi phạm 1. Thời hạn điều tra vụ việc vi phạm tối đa là ba mươi (30) ngày làm việc, kể từ ngày ký Quyết định điều tra. 2. Đối với những vụ việc xét thấy cần có thêm thời gian để xác minh, thu thập chứng cứ thì người có thẩm quyền xử phạt có quyền gia hạn điều tra, thời gian gia hạn không được quá mười lăm (15) ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn điều tra.

Báo cáo điều tra vụ việc vi phạm

Điều 13

Tab mới ↗

Điều 13. Báo cáo điều tra vụ việc vi phạm 1. Cán bộ thụ lý, điều tra vụ việc vi phạm có trách nhiệm trình người có thẩm quyền xử phạt báo cáo điều tra vụ việc và các tài liệu có liên quan trong thời hạn ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc điều tra. 2. Nội dung của báo cáo điều tra bao gồm: a) Ngày, tháng, năm, địa điểm tiến hành điều tra; b) Căn cứ pháp lý để điều tra; c) Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân bị điều tra; d) Người thực hiện điều tra; đ) Các nội dung điều tra: - Chỉ rõ hành vi vi phạm, nguyên nhân, tính chất, mức độ vi phạm; - Nêu cụ thể trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm; - Nêu rõ các quy định pháp luật làm căn cứ để xác định hành vi vi phạm. e) Kiến nghị hình thức và mức độ xử phạt vi phạm. 3. Người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm nghiên cứu, xem xét các nội dung của báo cáo điều tra và các tài liệu có liên quan để ra kết luận điều tra hoặc Quyết định điều tra bổ sung.

Điều tra bổ sung

Điều 14

Tab mới ↗

Điều 14. Điều tra bổ sung 1. Trường hợp cần xác minh, làm rõ thêm một số nội dung đã điều tra hoặc có thêm chứng cứ tài liệu mới có thể làm thay đổi nội dung đã điều tra, người có thẩm quyền xử phạt có quyền ra Quyết định điều tra bổ sung. Thời hạn điều tra bổ sung không được quá mười lăm (15) ngày làm việc, kể từ ngày ra Quyết định điều tra bổ sung. 2. Cán bộ thụ lý, điều tra vụ việc vi phạm có trách nhiệm trình người có thẩm quyền xử phạt báo cáo điều tra bổ sung trong thời hạn ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn điều tra bổ sung. Nội dung của báo cáo điều tra bổ sung được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư này.

Dự thảo kết luận điều tra vụ việc vi phạm

Điều 15

Tab mới ↗

Điều 15. Dự thảo kết luận điều tra vụ việc vi phạm 1. Sau khi người có thẩm quyền xử phạt thông qua báo cáo điều tra, báo cáo điều tra bổ sung (nếu có), cán bộ thụ lý, điều tra vụ việc vi phạm có trách nhiệm trình dự thảo kết luận điều tra vụ việc vi phạm trong thời hạn ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày báo cáo được thông qua. 2. Nội dung dự thảo kết luận điều tra gồm: a) Ngày, tháng, năm, địa điểm ra kết luận điều tra; b) Căn cứ pháp lý để ra kết luận điều tra; c) Tên, địa chỉ của tổ chức hoặc cá nhân bị điều tra; d) Kết luận về các nội dung đã điều tra: hành vi vi phạm, nguyên nhân, tính chất, mức độ vi phạm; trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm; các quy định pháp luật làm căn cứ để xác định hành vi vi phạm; đ) Hình thức xử lý vi phạm.

Kết luận điều tra vụ việc vi phạm

Điều 16

Tab mới ↗

Điều 16. Kết luận điều tra vụ việc vi phạm 1. Người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm ký ban hành kết luận điều tra vụ việc vi phạm trong thời hạn ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày cán bộ thụ lý, điều tra vụ việc trình dự thảo kết luận điều tra. 2. Kết luận điều tra vụ việc vi phạm được gửi cho tổ chức, cá nhân bị điều tra trong thời hạn ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày ký.

Tạm đình chỉ điều tra vụ việc vi phạm

Điều 17

Tab mới ↗

Điều 17. Tạm đình chỉ điều tra vụ việc vi phạm 1. Người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm ra Quyết định tạm đình chỉ điều tra vụ việc vi phạm trong các trường hợp sau: a) Đã trưng cầu giám định nhưng chưa có kết quả; b) Người thực hiện hành vi có dấu hiệu vi phạm bị mất năng lực hành vi dân sự. 2. Quyết định tạm đình chỉ điều tra phải nêu rõ lý do và thời hạn tạm đình chỉ. 3. Trường hợp đã trưng cầu giám định nhưng chưa có kết quả giám định theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm ra Quyết định tạm đình chỉ điều tra ít nhất năm (05) ngày làm việc trước khi hết thời hạn điều tra. 4. Khi căn cứ tạm đình chỉ điều tra không còn hoặc hết thời hạn tạm đình chỉ điều tra, người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm ra Quyết định huỷ Quyết định tạm đình chỉ điều tra và khôi phục điều tra vụ việc vi phạm nếu còn thời hiệu xử phạt vi phạm. 5. Quyết định tạm đình chỉ điều tra, Quyết định huỷ Quyết định tạm đình chỉ điều tra và khôi phục điều tra vụ việc vi phạm phải được gửi cho tổ chức, cá nhân bị điều tra trong thời hạn ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày ký.

Đình chỉ điều tra vụ việc vi phạm

Điều 18

Tab mới ↗

Điều 18. Đình chỉ điều tra vụ việc vi phạm 1. Người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm ra Quyết định đình chỉ điều tra vụ việc vi phạm trong các trường hợp sau: a) Hết thời hạn điều tra mà không xác định được hành vi vi phạm; b) Cá nhân thực hiện hành vi có dấu hiệu vi phạm đã chết hoặc tổ chức thực hiện hành vi có dấu hiệu vi phạm đã chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật; c) Hết thời hiệu xử phạt vi phạm. 2. Quyết định đình chỉ điều tra vụ việc vi phạm phải ghi rõ lý do đình chỉ và được gửi cho tổ chức, cá nhân bị điều tra trong thời hạn ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày ký. Chương IV TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM

Về toàn văn Thông tư Quy định trình tự, thủ tục điều tra và xử phạt vi phạm trong lĩnh vực điện lực

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp