Thẩm quyền quyết định thuê tài sản phục vụ hoạt động
Điều 4. Thẩm quyền quyết định thuê tài sản phục vụ hoạt động
1. Bộ trưởng ủy quyền
a) Thứ trưởng phụ trách các lĩnh vực quyết định thuê đối với tài sản có giá thuê từ bốn mươi triệu đồng đến tám mươi triệu đồng/tháng (tính cho một tài sản thuê) của các đơn vị dự toán;
b) Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính quyết định thuê đối với tài sản có giá thuê từ ba mươi triệu đồng đến dưới bốn mươi triệu đồng/tháng (tính cho một tài sản thuê) của các đơn vị dự toán thuộc Bộ quản lý.
2. Bộ trưởng phân cấp
a) Thủ trưởng các đơn vị dự toán cấp II, cấp III thuộc Bộ quyết định thuê đối với tài sản có giá thuê dưới ba mươi triệu đồng/tháng (tính cho một tài sản thuê) của đơn vị mình và các đơn vị dự toán trực thuộc theo đúng tiêu chuẩn, định mức và dự toán ngân sách được Bộ giao;
b) Tổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự quyết định thuê đối với tài sản có giá thuê từ ba mươi triệu đồng đến dưới bốn mươi triệu đồng/tháng (tính cho một tài sản thuê) của các đơn vị dự toán thuộc quyền quản lý;
c) Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự quyết định thuê đối tài sản có giá thuê dưới ba mươi triệu đồng/tháng (tính cho một tài sản thuê) của đơn vị mình và các đơn vị dự toán trực thuộc theo đúng tiêu chuẩn, định mức và dự toán ngân sách được Bộ giao;
3. Trường hợp thuê tài sản có thời hạn thuê dưới một tháng thực hiện theo thẩm quyền quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này.
4. Các nội dung quy định về điều kiện, lựa chọn nhà cung cấp, xác định giá thuê thực hiện theo quy định hiện hành.
Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản nhà nước
Điều 5. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản nhà nước
1. Bộ trưởng ủy quyền
a) Thứ trưởng phụ trách các lĩnh vực quyết định mua sắm đối với các tài sản (trừ trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất, xe ô tô) có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến năm trăm triệu đồng/đơn vị tài sản; Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực thi hành án dân sự quyết định mua sắm đối với các tài sản (trừ trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất, xe ô tô) có giá trị từ ba trăm triệu đồng đến năm trăm triệu đồng/đơn vị tài sản;
b) Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính quyết định mua sắm đối với tài sản (trừ trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất, xe ô tô) có giá trị từ một trăm triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng/đơn vị tài sản.
2. Bộ trưởng phân cấp
Thủ trưởng đơn vị dự toán cấp II, cấp III thuộc Bộ quyết định mua sắm đối với tài sản (trừ trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất, xe ô tô) có giá trị dưới một trăm triệu đồng/đơn vị tài sản của đơn vị mình và các đơn vị dự toán trực thuộc theo dự toán ngân sách được giao.
3. Việc mua sắm tập trung, mua sắm tài sản theo Đề án được Chính phủ phê duyệt, các dự án chiến lược mang tính tổng thể toàn ngành, có liên quan đến hoạt động của nhiều đơn vị trong ngành thực hiện theo Kế hoạch phê duyệt của Bộ trưởng.
4. Các nội dung quy định về trình tự, thủ tục mua sắm tài sản thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
Thẩm quyền thu hồi tài sản Nhà nước
Điều 6. Thẩm quyền thu hồi tài sản Nhà nước
1. Bộ trưởng uỷ quyền
a) Thứ trưởng phụ trách các lĩnh vực quyết định thu hồi đối với các tài sản (trừ trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất, xe ô tô) có nguyên giá từ hai trăm triệu đồng đến năm trăm triệu đồng/đơn vị tài sản; Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực thi hành án dân sự quyết định thu hồi đối với các tài sản (trừ trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất, xe ô tô) có nguyên giá từ ba trăm triệu đồng đến năm trăm triệu đồng/đơn vị tài sản;
b) Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính quyết định thu hồi đối với tài sản (trừ trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất, xe ô tô) có nguyên giá dưới hai trăm triệu đồng/đơn vị tài sản của các đơn vị dự toán thuộc Bộ quản lý.
2. Các nội dung quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục thu hồi tài sản Nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản Nhà nước
Điều 7. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản Nhà nước
1. Bộ trưởng uỷ quyền
a) Thứ trưởng phụ trách các lĩnh vực quyết định điều chuyển đối với tài sản (trừ trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất, xe ô tô) có nguyên giá từ hai trăm triệu đồng đến năm trăm triệu đồng/đơn vị tài sản giữa các đơn vị dự toán thuộc Bộ quản lý; Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực thi hành án dân sự quyết định điều chuyển đối với tài sản (trừ trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất, xe ô tô) có nguyên giá từ ba trăm triệu đồng đến năm trăm triệu đồng/đơn vị tài sản giữa các đơn vị thuộc hệ thống cơ quan Thi hành án dân sự;
b) Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính quyết định điều chuyển đối với tài sản (trừ trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất, xe ô tô) có nguyên giá dưới hai trăm triệu đồng/đơn vị tài sản giữa các đơn vị dự toán thuộc Bộ quản lý (trừ các tài sản đã phân cấp cho thủ trưởng đơn vị dự toán cấp II nêu tại khoản 2 Điều này).
2. Bộ trưởng phân cấp
Thủ trưởng đơn vị dự toán cấp II thuộc Bộ quyết định điều chuyển đối với tài sản (trừ trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất, xe ô tô) có nguyên giá dưới một trăm triệu đồng/đơn vị tài sản giữa các đơn vị dự toán trực thuộc.
3. Các nội dung quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục điều chuyển tài sản nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản Nhà nước
Điều 8. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản Nhà nước
1. Bộ trưởng uỷ quyền
a) Thứ trưởng phụ trách các lĩnh vực quyết định việc thanh lý đối với tài sản là trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất, xe ô tô và các tài sản có nguyên giá từ hai trăm triệu đồng đến năm trăm triệu đồng/đơn vị tài sản; Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực thi hành án dân sự quyết định việc thanh lý đối với tài sản là trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất, xe ô tô và các tài sản có nguyên giá từ ba trăm triệu đồng đến năm trăm triệu đồng/đơn vị tài sản;
b) Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính quyết định thanh lý đối với tài sản có nguyên giá từ một trăm triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng/đơn vị tài sản.
2. Bộ trưởng phân cấp
Thủ trưởng các đơn vị dự toán cấp II, cấp III thuộc Bộ quyết định thanh lý đối với tài sản có nguyên giá dưới một trăm triệu đồng/đơn vị tài sản của đơn vị mình và các đơn vị dự toán trực thuộc, khi thực hiện thanh lý xong phải báo cáo kết quả về Bộ (Vụ Kế hoạch - Tài chính).
3. Các nội dung quy định về trình tự, hồ sơ, thủ tục và quản lý, sử dụng tiền thu được từ thanh lý tài sản nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
Thẩm quyền quyết định bán tài sản Nhà nước
Điều 9. Thẩm quyền quyết định bán tài sản Nhà nước
1. Bộ trưởng uỷ quyền
a) Thứ trưởng phụ trách các lĩnh vực quyết định bán đối với tài sản (trừ trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất, xe ô tô) có nguyên giá từ hai trăm triệu đồng đến năm trăm triệu đồng/đơn vị tài sản; Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực thi hành án dân sự quyết định bán đối với tài sản (trừ trụ sở làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất, xe ô tô) có nguyên giá từ ba trăm triệu đồng đến năm trăm triệu đồng/đơn vị tài sản;
b) Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính quyết định bán đối với tài sản (trừ trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất, xe ô tô) có nguyên giá từ một trăm triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng/đơn vị tài sản của các đơn vị dự toán thuộc Bộ quản lý.
2. Bộ trưởng phân cấp
a) Thủ trưởng các đơn vị dự toán cấp II, cấp III thuộc Bộ quyết định bán đối với những tài sản (trừ trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất, xe ô tô) có nguyên giá dưới một trăm triệu đồng/đơn vị tài sản của đơn vị mình và các đơn vị dự toán trực thuộc;
b) Tổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự quyết định bán đối với tài sản (trừ trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất, xe ô tô) có nguyên giá từ một trăm triệu đồng đến dưới ba trăm triệu đồng, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự quyết định bán đối với tài sản có nguyên giá dưới một trăm triệu đồng/đơn vị tài sản của đơn vị mình và các đơn vị dự toán thuộc quyền quản lý.
3. Các nội dung quy định về điều kiện, phương thức, trình tự, thủ tục và quản lý, sử dụng tiền thu được từ bán tài sản Nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
Mục 3
NỘI DUNG PHÂN CẤP VÀ UỶ QUYỀN VỀ QUẢN LÝ TÀI SẢN ĐỐI VỚI
CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.