Tổ chức bộ máy quản lý Chương trình
Điều 5. Tổ chức bộ máy quản lý Chương trình
1. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, cùng Bộ, ngành liên quan, Ban chủ nhiệm Chương trình, Tổ chức chủ trì và Chủ nhiệm đề tài, dự án thuộc Chương trình có trách nhiệm quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình.
a) Các vụ chức năng của Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện vai trò quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ trong tổ chức quản lý Chương trình, cùng Văn phòng các Chương trình giúp Bộ trưởng thực hiện trách nhiệm, quyền hạn của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tại Điều 10 của Thông tư này;
b) Văn phòng các Chương trình là đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, giúp Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện chức năng quản lý hoạt động các Chương trình.
2. Tổ chức bộ máy Chương trình gồm: Ban chủ nhiệm Chương trình và thư ký hành chính của Chương trình.
Ban chủ nhiệm Chương trình do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập, có nhiệm vụ giúp Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức, quản lý việc thực hiện Chương trình.
Trách nhiệm, quyền hạn của Ban chủ nhiệm Chương trình
Điều 6. Trách nhiệm, quyền hạn của Ban chủ nhiệm Chương trình
1. Ban chủ nhiệm Chương trình chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc thực hiện mục tiêu và sản phẩm của Chương trình đã được phê duyệt, về trình độ khoa học, công nghệ các kết quả của Chương trình đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
2. Ban chủ nhiệm Chương trình có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
a) Tổ chức xác định nhiệm vụ, tuyển chọn, xét chọn các tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài, dự án, đánh giá, nghiệm thu kết quả đề tài, dự án thuộc Chương trình;
b) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng các Chương trình và các đơn vị có liên quan trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn các tổ chức, cá nhân hoàn thiện thuyết minh đề tài, dự án sau khi có quyết định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ công nhận tổ chức, cá nhân trúng tuyển chủ trì đề tài, dự án; thẩm định nội dung và kinh phí các đề tài, dự án thuộc Chương trình sau khi hoàn thiện theo hướng dẫn, trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định;
c) Xây dựng kế hoạch hàng năm trên cơ sở mục tiêu, nội dung và sản phẩm dự kiến của Chương trình đã được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt để thực hiện Chương trình; đề xuất nội dung điều chỉnh, bổ sung hàng năm và phối hợp với Văn phòng các Chương trình tổ chức thực hiện sau khi được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt;
d) Xây dựng báo cáo (định kỳ 6 tháng, hàng năm; sơ kết; tổng kết) kết quả thực hiện của Chương trình gửi Văn phòng các Chương trình để tổng hợp báo cáo Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;
đ) Ký duyệt Thuyết minh các đề tài, dự án thuộc Chương trình theo nội dung và kinh phí của các đề tài, dự án đã được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt; cùng Văn phòng các Chương trình ký Hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (sau đây gọi tắt là Hợp đồng) thực hiện đề tài, dự án và tổ chức nghiệm thu, thanh lý Hợp đồng với Tổ chức chủ trì và Chủ nhiệm đề tài, dự án;
e) Theo dõi, đôn đốc quá trình thực hiện các đề tài, dự án thuộc Chương trình và giải quyết các vấn đề nảy sinh thuộc thẩm quyền; định kỳ 6 tháng và hàng năm chủ trì phối hợp với các đơn vị chức năng của Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ chủ quản kiểm tra việc thực hiện các đề tài, dự án thuộc Chương trình; xác nhận khối lượng và kết quả thực hiện của đề tài, dự án để làm căn cứ thanh, quyết toán và cấp tiếp kinh phí cho đề tài, dự án;
g) Đề xuất khen thưởng đối với các tổ chức, cá nhân có thành tích, đề nghị xử lý hành vi vi phạm của Tổ chức chủ trì và Chủ nhiệm đề tài, dự án trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ thuộc Chương trình.
3. Ban chủ nhiệm Chương trình chịu trách nhiệm xác định phương hướng hoạt động hợp tác quốc tế của đề tài, dự án theo hướng hội nhập quốc tế trong lĩnh vực khoa học và công nghệ. Nội dung hợp tác quốc tế phải giải quyết những vấn đề khoa học, công nghệ đạt trình độ của khu vực, phải căn cứ trên các vấn đề cụ thể được xác định trong thuyết minh đề tài, dự án; khả năng của đối tác; nguồn kinh phí thực hiện và hiệu quả của hợp tác và được thể hiện trong biên bản thẩm định nội dung kinh phí của đề tài, dự án nêu tại mục b Khoản 2 của Điều này.
4. Ban chủ nhiệm Chương trình được bảo đảm các điều kiện về kinh phí, phương tiện làm việc và các chế độ theo quy định hiện hành.
5. Ban Chủ nhiệm Chương trình sử dụng con dấu của Văn phòng các Chương trình trong các công văn giao dịch có nội dung thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Ban chủ nhiệm Chương trình.
Ban chủ nhiệm Chương trình hoạt động theo Quy chế hoạt động do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Trách nhiệm, quyền hạn của Văn phòng các Chương trình
Điều 7. Trách nhiệm, quyền hạn của Văn phòng các Chương trình
Văn phòng các Chương trình có nhiệm vụ, quyền hạn sau:
1. Xây dựng kế hoạch và dự toán ngân sách hàng năm của các Chương trình và của Văn phòng các Chương trình để Bộ Khoa học và Công nghệ tổng hợp, bố trí vào kế hoạch và dự toán ngân sách chung về khoa học và công nghệ;
2. Phối hợp với Ban chủ nhiệm chương trình ký duyệt Thuyết minh các đề tài, dự án thuộc các Chương trình theo nội dung và kinh phí của các đề tài, dự án đã được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt; cùng Ban chủ nhiệm Chương trình ký Hợp đồng thực hiện đề tài, dự án và tổ chức nghiệm thu, thanh lý Hợp đồng với Tổ chức chủ trì và Chủ nhiệm đề tài, dự án;
3. Thực hiện cấp và thanh toán kinh phí cho Tổ chức chủ trì đề tài, dự án theo tiến độ ghi trong Hợp đồng; tổng hợp kế hoạch mua sắm máy móc, trang thiết bị của các đề tài, dự án thuộc các Chương trình trình Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt;
4. Bảo đảm các điều kiện cho hoạt động quản lý, điều hành của các Chương trình; phối hợp và hỗ trợ các Ban chủ nhiệm Chương trình tổ chức hoạt động tư vấn của các Hội đồng khoa học và công nghệ và các công việc khác liên quan đến hoạt động quản lý, điều hành của các Chương trình;
5. Phối hợp với các Ban chủ nhiệm Chương trình kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện và sử dụng ngân sách của các đề tài, dự án thuộc các Chương trình; theo dõi, tổng hợp việc huy động và sử dụng các nguồn vốn ngoài ngân sách Nhà nước của các đề tài, dự án; phát hiện, xử lý kịp thời theo thẩm quyền những vướng mắc, sai sót trong quá trình tổ chức thực hiện Chương trình và việc mua sắm máy móc, trang thiết bị của các đề tài, dự án thuộc các Chương trình; đề xuất biện pháp xử lý và báo cáo Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định đối với những trường hợp vượt quá thẩm quyền;
6. Xây dựng báo cáo quyết toán kinh phí của các Chương trình gửi Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định; tổng hợp, xây dựng các báo cáo định kỳ, đột xuất, sơ kết giữa kỳ, tổng kết về kết quả thực hiện các Chương trình trên cơ sở báo cáo của các Ban chủ nhiệm Chương trình;
7. Phối hợp với các đơn vị chức năng có liên quan thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức hướng dẫn nghiệp vụ về tài chính-kế toán, quản lý, cho các Tổ chức chủ trì và Chủ nhiệm đề tài, dự án thuộc các Chương trình;
8. Xây dựng cơ sở dữ liệu về tổ chức, tài chính, hoạt động và kết quả của các Chương trình; xây dựng và vận hành trang thông tin điện tử của các Chương trình; tổ chức công tác thống kê các Chương trình;
9. Đầu mối tiếp nhận, tổng hợp đề xuất, kiến nghị của các Ban chủ nhiệm Chương trình về những vấn đề liên quan đến xây dựng, quản lý hoạt động của các Chương trình để trình hoặc phối hợp với các đơn vị có liên quan trực thuộc Bộ trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và thông báo các quyết định của Bộ trưởng đến các Ban chủ nhiệm Chương trình và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Việc phối hợp với các đơn vị trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ trong xử lý tổng hợp các vấn đề liên quan đến xây dựng, quản lý hoạt động của các Chương trình được thực hiện theo quy định phối hợp công tác giữa các đơn vị chức năng có liên quan trực thuộc Bộ trong tổ chức quản lý chương trình do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Trách nhiệm, quyền hạn của Tổ chức chủ trì thực hiện đề tài, dự án
Điều 8. Trách nhiệm, quyền hạn của Tổ chức chủ trì thực hiện đề tài, dự án
1. Chịu trách nhiệm về nội dung, kết quả của đề tài, dự án thuộc Chương trình do đơn vị chủ trì thực hiện.
2. Cùng Chủ nhiệm đề tài, dự án ký kết với Ban chủ nhiệm Chương trình và Văn phòng các Chương trình Hợp đồng thực hiện đề tài, dự án.
3. Chịu trách nhiệm với tư cách pháp nhân trong việc quản lý, tổ chức thực hiện đề tài, dự án và cùng Chủ nhiệm đề tài, dự án thực hiện đầy đủ, nghiêm chỉnh các cam kết trong Hợp đồng về:
a) Bảo đảm cơ sở vật chất (máy móc, trang thiết bị, nhà xưởng, phương tiện) và nhân lực để thực hiện đề tài, dự án;
b) Điều phối kế hoạch, tiến độ thực hiện đề tài, dự án;
c) Các điều khoản khác thuộc trách nhiệm của Tổ chức chủ trì.
4. Quản lý kinh phí được cấp, huy động đủ và cấp đúng tiến độ kinh phí từ các nguồn kinh phí đã cam kết trong hợp đồng; tổ chức đấu thầu, mua sắm và quản lý máy móc, trang thiết bị của đề tài, dự án theo quy định hiện hành.
5. Thực hiện chế độ báo cáo với Bộ Khoa học và Công nghệ (thông qua Văn phòng các Chương trình và Ban chủ nhiệm Chương trình) theo quy định. Tạo điều kiện thuận lợi và cung cấp đầy đủ thông tin cho các cơ quan quản lý trong việc giám sát, kiểm tra, thanh tra đối với đề tài, dự án trong quá trình thực hiện và sau khi đề tài, dự án đã được đánh giá nghiệm thu.
6. Tổ chức quản lý, khai thác, chuyển giao các kết quả của đề tài, dự án theo quy định của pháp luật.
Trách nhiệm, quyền hạn của Chủ nhiệm đề tài, dự án
Điều 9. Trách nhiệm, quyền hạn của Chủ nhiệm đề tài, dự án
1. Tổ chức thực hiện đề tài, dự án; chịu trách nhiệm về tính trung thực, về giá trị khoa học, trình độ nghiên cứu và về hiệu quả của kết quả nghiên cứu của đề tài, dự án; có phương án ứng dụng kết quả hoặc phương án thương mại hoá sản phẩm từ kết quả của đề tài, dự án.
2. Sử dụng kinh phí đúng mục đích, đúng chế độ, có hiệu quả theo nội dung của Hợp đồng; thực hiện thanh, quyết toán kinh phí của đề tài, dự án theo quy định hiện hành.
3. Được bảo đảm các điều kiện để thực hiện đề tài, dự án theo thỏa thuận trong Hợp đồng và đề xuất, kiến nghị các điều chỉnh khi cần thiết.
4. Kiểm tra, đôn đốc các tổ chức, cá nhân tham gia phối hợp trong việc thực hiện đề tài, dự án theo Hợp đồng. Thực hiện báo cáo định kỳ (6 tháng một lần) và báo cáo đột xuất về tình hình triển khai nhiệm vụ, sử dụng kinh phí của đề tài, dự án.
5. Thực hiện việc công bố, giao nộp, chuyển giao kết quả, sản phẩm của đề tài, dự án theo quy định hiện hành.
Trách nhiệm, quyền hạn của Bộ Khoa học và Công nghệ
Điều 10. Trách nhiệm, quyền hạn của Bộ Khoa học và Công nghệ
1. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành tổ chức xây dựng, phê duyệt danh mục các Chương trình trên cơ sở mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ quốc gia; hướng dẫn triển khai thực hiện các Chương trình.
2. Ban hành hoặc phối hợp với các Bộ, ngành hữu quan ban hành các văn bản về cơ chế, tổ chức bộ máy quản lý Chương trình và phối hợp với các Bộ chủ quản để tổ chức thực hiện.
3. Tổ chức xây dựng, phê duyệt mục tiêu, nội dung và dự kiến sản phẩm của Chương trình.
4. Phê duyệt danh mục đề tài, dự án để tổ chức tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện; quyết định công nhận các tổ chức, cá nhân trúng tuyển chủ trì đề tài, dự án; phê duyệt nội dung và kinh phí của các đề tài, dự án thuộc các Chương trình; xem xét và quyết định điều chỉnh nội dung, kinh phí trong trường hợp cần thiết khi thực hiện các Chương trình.
Quyết định bổ sung các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đột xuất và bố trí kế hoạch thực hiện trong các Chương trình.
5. Tổng hợp và cân đối kinh phí thực hiện các Chương trình để bố trí vào kế hoạch ngân sách khoa học và công nghệ hàng năm. Phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong việc bảo đảm tài chính cho hoạt động của các Chương trình. Phê duyệt quyết toán và tổng hợp quyết toán kinh phí hàng năm của các Chương trình gửi Bộ Tài chính.
6. Quyết định phê duyệt hoặc uỷ quyền cho Thủ trưởng tổ chức chủ trì phê duyệt kế hoạch và kết quả đấu thầu mua sắm máy móc, trang thiết bị cho các đề tài, dự án thuộc Chương trình theo quy định của pháp luật.
7. Giám sát, kiểm tra, thanh tra hoạt động của các Chương trình, đề tài, dự án trong quá trình thực hiện và sau khi các Chương trình, đề tài, dự án đã được đánh giá nghiệm thu.
8. Quyết định công nhận kết quả thực hiện đề tài, dự án thuộc Chương trình; giao quyền cho tổ chức và cá nhân chủ trì đề tài dự án thuộc Chương trình đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với kết quả đề tài, dự án theo quy định của pháp luật.
9. Đánh giá kết quả, tổng kết hoạt động các Chương trình.
10. Báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình và kết quả thực hiện các Chương trình.
Trách nhiệm, quyền hạn của các Bộ chủ quản
Điều 11. Trách nhiệm, quyền hạn của các Bộ chủ quản
1. Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ trong việc xây dựng mục tiêu, nội dung Chương trình, xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc các lĩnh vực có liên quan; tạo điều kiện cho các Tổ chức chủ trì, Chủ nhiệm đề tài, dự án trực thuộc thực hiện có kết quả các nhiệm vụ khoa học và công nghệ được giao.
2. Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ kiểm tra, giám sát và đôn đốc các Tổ chức chủ trì và Chủ nhiệm đề tài, dự án trực thuộc thực hiện đúng những cam kết trong hợp đồng.
Chương III
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.