Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Thông tư Quy định về tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo của Ủy ban Dân tộc Chương III — TIẾP NHẬN, PHÂN LOẠI ĐƠN VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO

Điều 7–Điều 26 · 20 điều

Xem văn bản gốc ↗

Mục 1 — TIẾP NHẬN, PHÂN LOẠI ĐƠN

Tiếp nhận đơn

Điều 7

Tab mới ↗

Điều 7. Tiếp nhận đơn 1. Đơn được tiếp nhận từ các nguồn sau: a) Do cơ quan, tổ chức, cá nhân trực tiếp gửi đến Bộ trưởng, Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm, Thủ trưởng các Vụ, đơn vị; qua bộ phận tiếp nhận đơn của cơ quan, đơn vị; qua hộp thư góp ý của cơ quan, đơn vị; qua Trụ sở tiếp công dân; b) Do đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các thành viên của Mặt trận, các cơ quan báo chí và các cơ quan khác chuyển đến; c) Đơn gửi qua dịch vụ bưu chính. 2. Đơn tiếp nhận được từ các nguồn quy định tại khoản 1 điều này phải được vào sổ hoặc nhập vào hệ thống cơ sở dữ liệu trên máy tính để quản lý, theo dõi. Việc lưu trữ sổ sách và sao lưu dữ liệu trên máy tính được thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

Phân loại đơn

Điều 8

Tab mới ↗

Điều 8. Phân loại đơn Để xử lý đơn theo quy định của pháp luật, loại bỏ đơn không đủ điều kiện xử lý, đồng thời phục vụ công tác quản lý theo dõi, báo cáo, tổng kết, đơn tiếp nhận được từ các nguồn theo quy định tại khoản 1, Điều 7 của Thông tư này được phân loại như sau: 1. Phân loại theo nội dung đơn a) Đơn khiếu nại; b) Đơn tố cáo; c) Đơn phản ánh, kiến nghị; d) Đơn có nhiều nội dung khác nhau. 2. Phân loại theo điều kiện xử lý a) Đơn đủ điều kiện xử lý Đơn đủ điều kiện xử lý là đơn đáp ứng các yêu cầu sau đây: - Đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn phản ánh, kiến nghị phải ký tên trực tiếp và ghi rõ họ và tên vào đơn; - Đơn khiếu nại phải ghi rõ ngày, tháng, năm khiếu nại; họ, tên, địa chỉ của người khiếu nại; tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá nhân bị khiếu nại; nội dung, lý do khiếu nại và yêu cầu của người khiếu nại; - Đơn tố cáo phải ghi rõ họ, tên, địa chỉ người tố cáo; nội dung tố cáo; cơ quan, tổ chức, cá nhân bị tố cáo; - Đơn phản ánh, kiến nghị liên quan đến khiếu nại, tố cáo phải ghi rõ họ, tên, địa chỉ của người phản ánh, kiến nghị; nội dung phản ánh, kiến nghị; - Đơn chưa được cơ quan tiếp nhận đơn xử lý theo quy định của pháp luật hoặc đã được xử lý theo quy định của pháp luật nhưng người khiếu nại, người tố cáo người phản ánh, kiến nghị cung cấp được tài liệu, chứng cứ mới. b) Đơn không đủ điều kiện xử lý Đơn không đủ điều kiện xử lý là đơn không đáp ứng các yêu cầu tại điểm a, khoản này; đơn được gửi cho nhiều cơ quan, nhiều người, trong đó đã gửi đến đúng cơ quan hoặc người có thẩm quyền giải quyết. 3. Phân loại theo thẩm quyền giải quyết a) Đơn thuộc thẩm quyền giải quyết; b) Đơn không thuộc thẩm quyền giải quyết. 4. Phân loại theo số lượng người khiếu nại, người tố cáo, người phản ánh, kiến nghị. a) Đơn có họ, tên, chữ ký của một người; b) Đơn có họ, tên, chữ ký của nhiều người. 5. Phân loại theo giấy tờ, tài liệu kèm theo đơn a) Đơn có kèm theo giấy tờ, tài liệu gốc; b) Đơn không kèm theo giấy tờ, tài liệu gốc. 6. Phân loại theo thẩm quyền của cơ quan, tổ chức a) Đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban; b) Đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan quyền lực Nhà nước; c) Đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan hành chính Nhà nước; d) Đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan tiến hành hoạt động tố tụng, thi hành án; đ) Đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức tôn giáo. Mục 2. GIẢI QUYẾT ĐƠN KHIẾU NẠI

Mục 2 — GIẢI QUYẾT ĐƠN KHIẾU NẠI

Đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết

Điều 9

Tab mới ↗

Điều 9. Đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết 1. Đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết và đủ điều kiện thụ lý là đơn đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại điểm a, khoản 2 và điểm a khoản 6 của Điều 8 Thông tư này (việc đề xuất thụ lý giải quyết được thực hiện theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này). 2. Đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết nhưng không đủ điều kiện thụ lý theo quy định tại Điều 32 của Luật Khiếu nại, tố cáo thì cán bộ xử lý đơn đề xuất Thủ trưởng cơ quan trả lời bằng văn bản cho người khiếu nại biết rõ lý do không được thụ lý (việc trả lời được thực hiện theo mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).

Đơn khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết

Điều 10

Tab mới ↗

Điều 10. Đơn khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết 1. Đơn khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết thì cán bộ xử lý đơn trình Thủ trưởng cơ quan hướng dẫn (hoặc chuyển đơn) của người khiếu nại gửi đơn đến cơ quan, đơn vị người có thẩm quyền để được giải quyết theo quy định của pháp luật trừ trường hợp được quy định tại Điều 8, Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo (việc hướng dẫn chỉ thực hiện một lần theo mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này). 2. Đối với đơn khiếu nại do đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các thành viên của Mặt trận, các cơ quan báo chí hoặc các cơ quan khác nhận được và chuyển đến nhưng không thuộc thẩm quyền giải quyết thì cán bộ xử lý đơn đề xuất Thủ trưởng cơ quan gửi trả lại đơn kèm theo các tài liệu (nếu có) và thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do không thụ lý cho cơ quan, tổ chức, cá nhân chuyển đơn đến (việc thông báo không thụ lý đơn được thực hiện theo mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này).

Đơn khiếu nại có họ tên, chữ ký của nhiều người

Điều 11

Tab mới ↗

Điều 11. Đơn khiếu nại có họ tên, chữ ký của nhiều người Đơn khiếu nại có họ tên, chữ ký của nhiều người thì cán bộ xử lý đơn đề xuất Thủ trưởng cơ quan chuyển trả đơn và toàn bộ tài liệu kèm theo (nếu có) cho người gửi đơn và hướng dẫn người khiếu nại, viết đơn khiếu nại riêng của từng người, gửi đến cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền để được giải quyết theo quy định của pháp luật (việc trả lại đơn được thực hiện theo mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư này).

Đơn khiếu nại có kèm theo giấy tờ, tài liệu gốc

Điều 12

Tab mới ↗

Điều 12. Đơn khiếu nại có kèm theo giấy tờ, tài liệu gốc Trường hợp đơn khiếu nại có kèm theo giấy tờ, tài liệu gốc không được thụ lý để giải quyết thì cơ quan nhận đơn, sau khi xử lý xong phải trả lại người khiếu nại giấy tờ, tài liệu đó. Nếu được thụ lý để giải quyết thì việc trả lại được thực hiện ngay sau khi ban hành quyết định giải quyết khiếu nại.

Đơn khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật

Điều 13

Tab mới ↗

Điều 13. Đơn khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật Trong quá trình nghiên cứu đơn khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật, nếu có căn cứ cho rằng trong quá trình giải quyết vụ việc khiếu nại có dấu hiệu vi phạm pháp luật làm ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại, người bị khiếu nại hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức khác liên quan, lợi ích của nhà nước thì cán bộ xử lý đơn phải báo cáo Thủ trưởng cơ quan xem xét, quyết định.

Đơn khiếu nại đối với quyết định hành chính có khả năng gây hậu quả khó khắc phục

Điều 14

Tab mới ↗

Điều 14. Đơn khiếu nại đối với quyết định hành chính có khả năng gây hậu quả khó khắc phục Trong quá trình nghiên cứu đơn khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định hành chính, nếu xét thấy việc thi hành quyết định bị khiếu nại sẽ gây hậu quả khó khắc phục, cán bộ xử lý đơn phải kịp thời báo cáo để Thủ trưởng cơ quan xem xét, quyết định tạm đình chỉ hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định đó.

Trách nhiệm, thẩm quyền giải quyết

Điều 15

Tab mới ↗

Điều 15. Trách nhiệm, thẩm quyền giải quyết 1. Trách nhiệm, thẩm quyền giải quyết của Bộ trưởng, Chủ nhiệm a) Bộ trưởng, Chủ nhiệm có trách nhiệm - Giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền theo trình tự, thủ tục quy định tại Luật Khiếu nại, tố cáo, Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo năm 2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành; - Căn cứ nội dung, tính chất vụ việc khiếu nại giao Chánh Thanh tra hoặc Thủ trưởng các Vụ, đơn vị tiến hành xác minh, kết luận và kiến nghị giải quyết trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm; - Xem xét lại vụ việc khiếu nại thuộc thẩm quyền đã giải quyết khi có kiến nghị hoặc yêu cầu của Tổng Thanh tra Chính phủ. b) Bộ trưởng, Chủ nhiệm có thẩm quyền - Giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp; - Giải quyết khiếu nại mà thủ trưởng Vụ, đơn vị trực thuộc Ủy ban đã giải quyết lần đầu nhưng còn có khiếu nại; - Giải quyết khiếu nại có nội dung thuộc quyền quản lý nhà nước của Ủy ban mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Giám đốc sở hoặc cấp tương đương thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã giải quyết lần đầu nhưng còn có khiếu nại; - Giải quyết khiếu nại đối với quyết định kỷ luật thuộc thẩm quyền; - Giải quyết khiếu nại đối với quyết định kỷ luật mà Thủ trưởng Vụ, đơn vị trực thuộc đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại; - Quyết định giải quyết khiếu nại của Bộ trưởng, Chủ nhiệm quy định tại điểm b, điểm c và điểm e khoản 2, Điều này là quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực thi hành. 2. Trách nhiệm, thẩm quyền giải quyết khiếu nại của Chánh Thanh tra Ủy ban a) Chánh Thanh tra có trách nhiệm - Giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về công tác giải quyết khiếu nại trong phạm vi quản lý của Ủy ban Dân tộc; - Tổng hợp tình hình khiếu nại và giải quyết khiếu nại thuộc trách nhiệm của Bộ trưởng, Chủ nhiệm và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của Thanh tra Chính phủ; - Yêu cầu thủ trưởng các Vụ, đơn vị trực thuộc Ủy ban giải quyết các khiếu nại thuộc thẩm quyền nhưng chưa được giải quyết. Đồng thời có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc giải quyết các khiếu nại này. Trong trường hợp cần thiết thì kiến nghị Bộ trưởng, Chủ nhiệm xử lý đối với tổ chức, cá nhân thiếu trách nhiệm hoặc cố tình trì hoãn việc giải quyết đó. b) Chánh Thanh tra có thẩm quyền - Xác minh, kết luận, kiến nghị việc giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ trưởng, Chủ nhiệm; - Xác minh, kết luận, kiến nghị việc giải quyết khiếu nại kỷ luật công chức, viên chức thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng, Chủ nhiệm khi được Bộ trưởng, Chủ nhiệm giao; - Kiểm tra, thanh tra trách nhiệm trong việc giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng các Vụ, đơn vị trực thuộc theo chỉ đạo của Bộ trưởng, Chủ nhiệm; khi có vi phạm pháp luật thì xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị với Bộ trưởng, Chủ nhiệm xử lý; kiến nghị các biện pháp khắc phục hạn chế, tồn tại công tác này trong phạm vi quản lý của Bộ trưởng, Chủ nhiệm. 3. Trách nhiệm, thẩm quyền giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng các Vụ, đơn vị a) Thủ trưởng các Vụ, đơn vị có trách nhiệm - Phân công cán bộ tiến hành kiểm tra, xác minh, kết luận, kiến nghị giúp Thủ trưởng Vụ, đơn vị giải quyết đối với khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình; - Giao cho cán bộ tổ chức tiến hành kiểm tra, xác minh, kết luận, kiến nghị để Thủ trưởng giải quyết đối với khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức do Thủ trưởng Vụ, đơn vị ban hành; - Thẩm tra, xác minh kiến nghị Bộ trưởng, Chủ nhiệm xử lý theo thẩm quyền đối với đơn khiếu nại do đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng Nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cơ quan báo chí chuyển đến theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo, Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo. b) Thủ trưởng các Vụ, đơn vị có thẩm quyền Giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức, viên chức do mình quản lý trực tiếp; giải quyết các quyết định kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức do mình ban hành theo quy định của pháp luật về công tác quản lý cán bộ.

Thủ tục giải quyết khiếu nại

Điều 16

Tab mới ↗

Điều 16. Thủ tục giải quyết khiếu nại 1. Hồ sơ gồm: a) Đơn khiếu nại (đơn khiếu nại đảm bảo theo các quy định tại Điều 9 của Thông tư này) hoặc bản ghi lời khiếu nại, giấy ủy quyền khiếu nại (nếu có); b) Văn bản, tài liệu, hiện vật, báo cáo, trả lời, tường trình, giải trình hợp pháp của người khiếu nại, người bị khiếu nại (nếu có); c) Biên bản thẩm tra, xác minh, kết luận, kết quả giám định, biên bản gặp gỡ đối thoại; quyết định giải quyết khiếu nại; các văn bản tài liệu, hiện vật khác liên quan đến nội dung khiếu nại, được thu thập trong quá trình thụ lý, kết luận, giải quyết vụ việc (nếu có). Số lượng hồ sơ (01 bộ). 2. Trình tự, thời hạn giải quyết Trình tự, thời hạn giải quyết khiếu nại được thực hiện theo quy định tại Điều 30, 31, 34, 36, 37, 39, 40, 41,42, 43, 46 của Luật Khiếu nại, tố cáo 1998 và các Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo. Mục 3. XỬ LÝ ĐƠN TỐ CÁO

Mục 3 — XỬ LÝ ĐƠN TỐ CÁO

Đơn tố cáo thuộc thẩm quyền

Điều 17

Tab mới ↗

Điều 17. Đơn tố cáo thuộc thẩm quyền Đơn tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết và đủ điều kiện thụ lý là đơn đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại điểm a, khoản 2 và điểm a, khoản 6 của Điều 8 Thông tư này (việc đề xuất thụ lý đơn tố cáo được thực hiện theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này). Đơn tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết thì cán bộ xử lý đơn đề xuất Thủ trưởng cơ quan xem xét quyết định việc thụ lý giải quyết theo quy định của pháp luật.

Đơn tố cáo không thuộc thẩm quyền

Điều 18

Tab mới ↗

Điều 18. Đơn tố cáo không thuộc thẩm quyền Đơn tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết thì cán bộ xử lý đơn đề xuất với Thủ trưởng cơ quan chuyển đơn và các chứng cứ, tài liệu kèm theo (nếu có) đến cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền để được giải quyết theo quy định của pháp luật (việc chuyển đơn tố cáo được thực hiện theo mẫu số 06 ban hành kèm theo Thông tư này).

Đơn tố cáo đảng viên là cán bộ thuộc diện Trung ương quản lý

Điều 19

Tab mới ↗

Điều 19. Đơn tố cáo đảng viên là cán bộ thuộc diện Trung ương quản lý Đơn tố cáo đảng viên là cán bộ thuộc diện Trung ương quản lý được thực hiện theo Quyết định số 190-QĐ/TW ngày 29/9/2008 của Bộ Chính trị.

Đơn tố cáo hành vi gây thiệt hại, đang gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân

Điều 20

Tab mới ↗

Điều 20. Đơn tố cáo hành vi gây thiệt hại, đang gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân Đơn tố cáo hành vi gây thiệt hại, đang gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích nhà nước, cơ quan, tổ chức, tính mạng, tài sản của cá nhân thì cán bộ xử lý đơn phải kịp thời báo cáo, tham mưu, đề xuất để Thủ trưởng cơ quan áp dụng biện pháp ngăn chặn theo quy định của pháp luật hoặc thông báo cho cơ quan, người có thẩm quyền kịp thời ngăn chặn, hạn chế, khắc phục hậu quả.

Trách nhiệm, thẩm quyền giải quyết

Điều 21

Tab mới ↗

Điều 21. Trách nhiệm, thẩm quyền giải quyết 1. Tố cáo hành vi vi phạm quy định về nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức thuộc Vụ, đơn vị nào thì Thủ trưởng Vụ, đơn vị đó có trách nhiệm giải quyết. Tố cáo hành vi vi phạm quy định về nhiệm vụ, công vụ của Thủ trưởng Vụ, đơn vị thì Bộ trưởng, Chủ nhiệm có trách nhiệm giải quyết. 2. Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Vụ, đơn vị thuộc Ủy ban thì Thủ trưởng Vụ, đơn vị đó có trách nhiệm giải quyết. 3. Chánh Thanh tra Ủy ban có trách nhiệm chủ trì xem xét, kết luận nội dung tố cáo, đồng thời kiến nghị Bộ trưởng, Chủ nhiệm biện pháp xử lý đối với các trường hợp sau: a) Tố cáo mà Thủ trưởng Vụ, đơn vị thuộc Ủy ban đã giải quyết nhưng trong quá trình giải quyết có vi phạm pháp luật; b) Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của Thủ trưởng các Vụ, đơn vị trực thuộc Ủy ban.

Trình tự, thời hạn giải quyết

Điều 22

Tab mới ↗

Điều 22. Trình tự, thời hạn giải quyết 1. Hồ sơ gồm: a) Đơn tố cáo hoặc bản ghi lời tố cáo (đơn tố cáo đảm bảo theo các quy định tại Điều 17 của Thông tư này); b) Văn bản, tài liệu, hiện vật, báo cáo, trả lời, tường trình, giải trình hợp pháp của người tố cáo, người bị tố cáo (nếu có); 2. Trình tự, thời hạn giải quyết Trình tự, thời hạn giải quyết tố cáo được thực hiện theo quy định tại Điều 65, 66, 67, 69 của Luật Khiếu nại tố cáo 1998 và các Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo. Mục 4. GIẢI QUYẾT CÁC LOẠI ĐƠN KHÁC

Mục 4 — GIẢI QUYẾT CÁC LOẠI ĐƠN KHÁC

Đơn phản ánh, kiến nghị liên quan đến khiếu nại, tố cáo

Điều 23

Tab mới ↗

Điều 23. Đơn phản ánh, kiến nghị liên quan đến khiếu nại, tố cáo 1. Đơn phản ánh, kiến nghị liên quan đến khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết thì cán bộ xử lý đơn đề xuất Thủ trưởng cơ quan thụ lý giải quyết theo quy định của pháp luật. 2. Đơn phản ánh, kiến nghị liên quan đến khiếu nại, tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết thì cán bộ xử lý đơn đề xuất Thủ trưởng cơ quan xem xét, quyết định việc chuyển đơn kèm theo tài liệu (nếu có) đến cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền để được giải quyết theo quy định của pháp luật (việc chuyển đơn được thực hiện theo mẫu số 07 ban hành kèm theo Thông tư này).

Đơn có nhiều nội dung khác nhau

Điều 24

Tab mới ↗

Điều 24. Đơn có nhiều nội dung khác nhau Đối với đơn có nhiều nội dung khác nhau thì cán bộ xử lý đơn phải tách riêng từng nội dung trong đơn để xử lý. Việc xử lý nội dung khiếu nại, nội dung tố cáo, nội dung phản ánh; kiến nghị thực hiện theo quy định của Thông tư này.

Đơn gửi đến trụ sở tiếp công dân

Điều 25

Tab mới ↗

Điều 25. Đơn gửi đến trụ sở tiếp công dân Việc xử lý đơn do cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi đến trụ sở tiếp công dân để thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị được thực hiện theo quy định tại Thông tư này.

Đơn không thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban

Điều 26

Tab mới ↗

Điều 26. Đơn không thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban 1. Đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan tiến hành tố tụng, thi hành án Đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan tiến hành tố tụng, thi hành án thì cán bộ xử lý đơn trình Thủ trưởng cơ quan hướng dẫn người gửi đơn đến cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền để xử lý tiếp, theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự, pháp luật tố tụng dân sự, pháp luật về thủ tục giải quyết các vụ án hành chính, pháp luật về thi hành án và các quy định khác của pháp luật trong lĩnh vực tố tụng, thi hành án. 2. Đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan nhà nước quản lý ngành, lĩnh vực Đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan nhà nước quản lý ngành, lĩnh vực thì cán bộ xử lý đơn trình Thủ trưởng cơ quan hướng dẫn người gửi đơn đến cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền để được giải quyết theo quy định của pháp luật. 3. Đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức tôn giáo. Đơn liên quan đến nội dung tổ chức hoạt động nội bộ của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức tôn giáo nào thì cán bộ xử lý đề xuất trình Thủ trưởng cơ quan để hướng dẫn người gửi đơn đến tổ chức có thẩm quyền để được xử lý, xem xét theo quy định của pháp luật. Chương IV QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO

Về toàn văn Thông tư Quy định về tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo của Ủy ban Dân tộc

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp