Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Thông tư Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong hệ thống cơ quan công tác dân tộc Chương III — HÌNH THỨC, TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG

Điều 11–Điều 16 · 6 điều

Xem văn bản gốc ↗

Hình thức, đối tượng khen thưởng

Điều 11

Tab mới ↗

Điều 11. Hình thức, đối tượng khen thưởng Hình thức, đối tượng khen thưởng (Khen thưởng thường xuyên, Khen thưởng theo đợt, theo chuyên đề, Khen thưởng đột xuất, Khen thưởng quá trình cống hiến, Khen thưởng đối ngoại) của Ủy ban Dân tộc thực hiện theo quy định tại điểm a, b, c, d, e mục I phần II, Thông tư số 02/2011/TT-BNV.

Các hình thức khen thưởng

Điều 12

Tab mới ↗

Điều 12. Các hình thức khen thưởng 1. Hình thức Khen thưởng thường xuyên cấp Nhà nước: a) Huân, Huy chương, Danh hiệu vinh dự Nhà nước, Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước. b) Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ; 2. Hình thức Khen thưởng của cơ quan Ủy ban Dân tộc: a) Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Phát triển các Dân tộc”; b) Bằng khen của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc. 3. Hình thức Khen thưởng của các đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban: Giấy khen của Thủ trưởng các đơn vị.

Tiêu chuẩn xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Phát triển các Dân tộc”

Điều 13

Tab mới ↗

Điều 13. Tiêu chuẩn xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Phát triển các Dân tộc” 1. Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Phát triển các Dân tộc” (sau đây gọi tắt là Kỷ niệm chương) là hình thức khen thưởng của Ủy ban Dân tộc để tặng cho cá nhân đã có công lao, thành tích đóng góp vào sự nghiệp Phát triển các Dân tộc thiểu số Việt Nam. Ủy ban Dân tộc xét tặng Kỷ niệm chương vào dịp Kỷ niệm “Ngày truyền thống cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực công tác dân tộc” (ngày 03 tháng 5 hàng năm) và xét tặng đối với các trường hợp khác theo quyết định của Bộ trưởng, Chủ nhiệm. Kỷ niệm chương chỉ tặng một lần cho mỗi cá nhân, không truy tặng. 2. Kỷ niệm chương được xét tặng cho các cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau: a) Đối với cá nhân công tác trong hệ thống cơ quan công tác dân tộc: Bộ trưởng, Chủ nhiệm; các Phó Chủ nhiệm; các Ủy viên kiêm nhiệm Ủy ban Dân tộc; Cán bộ công chức, viên chức có thời gian công tác liên tục từ 10 năm trở lên đối với nam, 08 năm trở lên đối với nữ tính đến ngày 03 tháng 5 hàng năm; Các trường hợp được cộng thêm năm công tác: Mỗi lần được tặng Bằng khen của Bộ trưởng, Chủ nhiệm được cộng thêm 01 năm; mỗi lần đạt danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp Bộ, hoặc được tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cộng thêm 02 năm; được tặng Huân chương (các hạng) được cộng thêm 03 năm; Trường hợp được quy đổi thời gian công tác: Cán bộ, công chức, sỹ quan, chiến sỹ thuộc lực lượng vũ trang nhân dân đã có thời gian (số năm) công tác ở các huyện 30a, các xã biên giới, các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc và miền núi, khi chuyển về công tác trong hệ thống cơ quan công tác dân tộc, thì số năm làm việc nói trên được tính quy đổi với hệ số 0,5 nhưng tối đa không quá 1/3 thời gian quy định. b) Đối với cá nhân ngoài hệ thống cơ quan công tác dân tộc: Là người dân tộc thiểu số được Nhà nước phong tặng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động trong thời kỳ đổi mới, Chiến sỹ thi đua toàn quốc, Nhà giáo nhân dân, Nghệ sỹ nhân dân, Nghệ nhân nhân dân; Người có uy tín trong cộng đồng các dân tộc thiểu số, doanh nhân, nghệ sỹ, nghệ nhân có thành tích xuất sắc đóng góp vào sự phát triển kinh tế xóa đói, giảm nghèo, bảo tồn, phát triển văn hóa dân tộc, đảm bảo an ninh quốc phòng, trật tự xã hội trong cộng đồng dân cư; Cán bộ, công chức, viên chức thuộc các Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, các Sở, Ban ngành tỉnh làm nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến sự nghiệp xóa đói giảm nghèo, văn hóa, y tế, giáo dục, an ninh quốc phòng, xây dựng và giữ gìn khối đại đoàn kết các dân tộc, góp phần phát triển kinh tế xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi: Có thành tích đã được tặng Bằng khen của cơ quan quản lý. c) Các trường hợp được xét, tặng Kỷ niệm chương khác: Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể Trung ương; Lãnh đạo các Bộ, ban, ngành Trung ương; Lãnh đạo các tỉnh, thành phố có công lao trong việc lãnh đạo, chỉ đạo góp phần vào sự nghiệp phát triển các dân tộc thiểu số Việt Nam; Cá nhân có thành tích xuất sắc nhân dịp các lần Đại hội đại biểu toàn quốc các dân tộc thiểu số Việt Nam; Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số cấp tỉnh, huyện. Cá nhân người nước ngoài và người Việt Nam có thành tích góp phần củng cố, tăng cường tình đoàn kết các dân tộc, có công lao giúp đỡ, ủng hộ xứng đáng về tài chính hoặc vật chất cho công cuộc xóa đói giảm nghèo và sự nghiệp phát triển các dân tộc thiểu số Việt Nam. d) Các trường hợp không xét tặng Kỷ niệm chương, gồm: Các cá nhân đã bị kỷ luật buộc thôi việc hoặc đang trong thời gian xem xét kỷ luật. Đối với cá nhân không hoàn thành nhiệm vụ, hoặc bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên thì năm không hoàn thành nhiệm vụ hoặc chịu kỷ luật không được tính liên tục để xét tặng Kỷ niệm chương.

Tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen của Bộ trưởng, Chủ nhiệm

Điều 14

Tab mới ↗

Điều 14. Tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen của Bộ trưởng, Chủ nhiệm 1. Tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau: a) Cá nhân của các Vụ, đơn vị thuộc cơ quan Ủy ban Dân tộc đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” 02 năm liên tục; b) Cá nhân trong hệ thống cơ quan công tác dân tộc lập được thành tích xuất sắc trong các đợt thi đua theo đợt (hoặc theo chuyên đề) do Ủy ban Dân tộc phát động; hoặc lập được thành tích xuất sắc đột xuất. 2. Tặng cho tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau: a) Các Vụ, đơn vị thuộc cơ quan Ủy ban Dân tộc: Đạt 02 lần liên tục danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” (kể cả năm vừa được bình xét); hoặc lập được thành tích xuất sắc trong các đợt thi đua theo đợt (hoặc theo chuyên đề) do Ủy ban Dân tộc phát động. b) Cơ quan công tác dân tộc cấp tỉnh: Đạt thành tích xuất sắc trong công tác dân tộc ở địa phương; hoặc lập được thành tích xuất sắc trong các đợt thi đua theo đợt (hoặc theo chuyên đề) do Ủy ban Dân tộc phát động. 3. Tặng cho cá nhân, tập thể ngoài hệ thống cơ quan công tác dân tộc có công lao, thành tích xuất sắc đóng góp cho sự nghiệp phát triển các dân tộc thiểu số Việt Nam. 4. Tặng cho các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc nhân dịp các lần Đại hội các dân tộc thiểu số Việt Nam.

Tiêu chuẩn khen thưởng thi đua theo đợt (hoặc chuyên đề), khen thưởng đột xuất

Điều 15

Tab mới ↗

Điều 15. Tiêu chuẩn khen thưởng thi đua theo đợt (hoặc chuyên đề), khen thưởng đột xuất 1. Tiêu chuẩn khen thưởng thi đua theo đợt (hoặc chuyên đề): Được quy định cụ thể tại nội dung phát động thi đua, hoặc văn bản hướng dẫn tổng kết thi đua theo đợt (hoặc chuyên đề); 2. Khen thưởng đột xuất: a) Được xét tặng cho các cá nhân, tập thể đã có thành tích đột xuất theo quy định tại điểm c mục I, phần II Thông tư số 02/2011/TT-BNV; b) Tùy theo hoàn cảnh, thành tích cụ thể của cá nhân hoặc tập thể, Thủ trưởng các Vụ, đơn vị thuộc cơ quan Ủy ban Dân tộc, Thủ trưởng cơ quan công tác dân tộc cấp tỉnh trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm xem xét, quyết định.

Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen của Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp

Điều 16

Tab mới ↗

Điều 16. Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen của Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp Giấy khen của Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp để tặng cho: 1. Tập thể (Phòng, Ban trực thuộc) Lao động tiên tiến; đạt các tiêu chuẩn: a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ; b) Nội bộ đoàn kết; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; c) Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm; d) Thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách đối với cán bộ, viên chức, người lao động trong đơn vị. 2. Cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau: a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ công tác, nghĩa vụ công dân; b) Có phẩm chất đạo đức tốt; đoàn kết, gương mẫu chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; c) Thường xuyên học tập nâng cao trình độ, chuyên môn nhiệm vụ. Chương IV HỘI ĐỒNG THI ĐUA KHEN THƯỞNG, HỘI ĐỒNG KHOA HỌC, SÁNG KIẾN

Về toàn văn Thông tư Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong hệ thống cơ quan công tác dân tộc

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp