Nội dung Tin áp thấp nhiệt đới gần Biển Đông, Tin áp thấp nhiệt đới trên Biển Đông, Tin bão gần Biển Đông, Tin bão trên Biển Đông và Tin bão gần bờ
Điều 3. Nội dung Tin áp thấp nhiệt đới gần Biển Đông, Tin áp thấp nhiệt đới trên Biển Đông, Tin bão gần Biển Đông, Tin bão trên Biển Đông và Tin bão gần bờ
1. Nội dung thông tin tóm tắt
a) Tiêu đề bản tin theo quy định tại Điều 4 và Điều 5 của Quy chế báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ ban hành kèm theo Quyết định số 17/2011/QĐ-TTg ngày 14 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây viết tắt là Quy chế), kèm theo số hiệu cơn bão được xác định theo thứ tự các cơn bão hoạt động trên Biển Đông trong năm. Không đặt số hiệu cho các cơn áp thấp nhiệt đới (sau đây viết tắt là ATNĐ), các cơn bão gần Biển Đông.
b) Thực trạng ATNĐ, bão tại thời điểm gần nhất với các yếu tố sau:
- Thời gian và vị trí tâm ATNĐ, bão theo tọa độ kinh, vĩ với độ chính xác đến 1/10 độ. Khi không có điều kiện định vị tâm ATNĐ tại một điểm tọa độ thì xác định tâm ATNĐ trong ô vuông, mỗi cạnh bằng 01 độ kinh, vĩ;
- Khoảng cách từ vị trí tâm ATNĐ, bão đến một địa điểm cụ thể gần nhất (đảo, đất liền nước ta hoặc nước lân cận);
- Sức gió mạnh nhất vùng gần tâm ATNĐ, bão kèm theo gió giật (nếu có) theo cấp gió Bô - pho.
c) Dự báo trong 24 giờ tới với nội dung quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Thông tư này và bổ sung thêm hướng, tốc độ di chuyển của ATNĐ, bão.
d) Trong Tin bão gần Biển Đông, Tin bão trên Biển Đông và Tin bão gần bờ bổ sung thêm các nội dung:
- Dự báo trong khoảng thời gian 24 đến 48 giờ tiếp theo với nội dung quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Thông tư này và bổ sung thêm hướng, tốc độ di chuyển của bão;
- Cảnh báo trong khoảng thời gian 48 đến 72 giờ tiếp theo về hướng và tốc độ di chuyển của bão.
đ) Ảnh hưởng của ATNĐ, bão trong 24 giờ tới.
e) Quỹ đạo của bão, bán kính gió mạnh và sai số bằng hình ảnh.
g) Thời gian phát bản tin tiếp theo
(Nội dung bản tin theo Mẫu 1 và 2).
2. Nội dung thông tin chi tiết
a) Tiêu đề bản tin theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư này.
b) Thực trạng ATNĐ, bão tại thời điểm gần nhất với các yếu tố sau:
- Diễn biến của ATNĐ, bão trong 12 hoặc 24 giờ qua về hướng và tốc độ di chuyển (đổi hướng, nhanh, chậm, dừng), cường độ ATNĐ (mạnh lên, yếu đi, ít thay đổi…);
- Thời gian và vị trí tâm ATNĐ, bão theo tọa độ kinh, vĩ với độ chính xác đến 1/10 độ. Khi không có điều kiện định vị tâm ATNĐ tại một điểm tọa độ thì xác định tâm ATNĐ trong ô vuông, mỗi cạnh bằng 01 độ kinh, vĩ;
- Khoảng cách từ vị trí tâm ATNĐ, bão đến một địa điểm cụ thể gần nhất (đảo, đất liền nước ta hoặc nước lân cận);
- Sức gió mạnh nhất vùng gần tâm ATNĐ, bão kèm theo gió giật (nếu có) theo cấp gió Bô-pho.
c) Dự báo trong 24 giờ tới với các yếu tố sau đây:
- Hướng và tốc độ di chuyển của ATNĐ, bão;
- Thời gian và vị trí tâm ATNĐ, bão;
- Khoảng cách từ vị trí tâm ATNĐ, bão đến một địa điểm cụ thể gần nhất (đảo, đất liền nước ta hoặc nước lân cận);
- Khả năng diễn biến về cường độ của ATNĐ, bão trong 24 giờ tới.
d) Trong Tin bão gần Biển Đông, Tin bão trên Biển Đông và Tin bão gần bờ bổ sung thêm các nội dung:
- Dự báo trong khoảng thời gian 24 đến 48 giờ tiếp theo với nội dung quy định tại điểm c khoản 2 Điều 3 Thông tư này;
- Cảnh báo trong khoảng thời gian 48 đến 72 giờ tiếp theo về hướng và tốc độ di chuyển của bão.
đ) Ảnh hưởng của ATNĐ, bão trong 24 giờ tới.
e) Quỹ đạo của bão, bán kính gió mạnh và sai số bằng hình ảnh.
g) Thời gian phát bản tin tiếp theo.
(Nội dung bản tin theo Mẫu 3 và 4).
Nội dung Tin áp thấp nhiệt đới gần bờ và Tin bão khẩn cấp
Điều 4. Nội dung Tin áp thấp nhiệt đới gần bờ và Tin bão khẩn cấp
1. Nội dung thông tin tóm tắt
a) Tiêu đề bản tin theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư này.
b) Thực trạng ATNĐ, bão tại thời điểm gần nhất với các yếu tố sau:
- Thời gian và vị trí tâm ATNĐ, bão theo tọa độ kinh, vĩ với độ chính xác đến 1/10 độ;
- Khoảng cách từ vị trí tâm ATNĐ, bão đến một điểm gần nhất thuộc bờ biển đất liền nước ta;
- Sức gió mạnh nhất vùng gần tâm ATNĐ, bão kèm theo gió giật (nếu có) theo cấp gió Bô-pho.
c) Dự báo trong 24 giờ tới với nội dung quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Thông tư này và bổ sung thêm hướng, tốc độ di chuyển của ATNĐ, bão.
d) Trong Tin bão khẩn cấp bổ sung thêm các nội dung:
- Dự báo trong khoảng thời gian 24 đến 48 giờ tiếp theo với nội dung quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Thông tư này và bổ sung thêm hướng, tốc độ di chuyển của bão;
- Cảnh báo trong khoảng thời gian 48 đến 72 giờ tiếp theo về hướng và tốc độ di chuyển của bão.
đ) Ảnh hưởng của ATNĐ, bão trong 24 giờ tới. Trường hợp ATNĐ, bão có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến nước ta trong 24 giờ tới thì dự báo thời gian và địa danh (tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) có thể bị ảnh hưởng trực tiếp, khả năng gây gió mạnh, sóng lớn do bão (độ cao), nước biển dâng (độ cao), mưa vừa, mưa to.
e) Quỹ đạo của bão, bán kính gió mạnh và sai số bằng hình ảnh.
g) Thời gian phát bản tin tiếp theo
(Nội dung bản tin theo Mẫu 5 và 6).
2. Nội dung thông tin chi tiết
a) Tiêu đề bản tin theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư này.
b) Thực trạng ATNĐ, bão tại thời điểm gần nhất với các yếu tố sau:
- Diễn biến của ATNĐ, bão trong 12 hoặc 24 giờ qua về hướng và tốc độ di chuyển (đổi hướng, nhanh, chậm, dừng), cường độ ATNĐ (mạnh lên, yếu đi, ít thay đổi…);
- Thời gian và vị trí tâm ATNĐ, bão theo tọa độ kinh, vĩ với độ chính xác đến 1/10 độ;
- Khoảng cách từ vị trí tâm ATNĐ, bão đến một điểm gần nhất thuộc bờ biển đất liền nước ta;
- Sức gió mạnh nhất vùng gần tâm ATNĐ, bão kèm theo gió giật (nếu có) theo cấp gió Bô - pho.
c) Dự báo trong 24 giờ tới với nội dung quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 Thông tư này.
d) Trong Tin bão khẩn cấp bổ sung thêm các nội dung:
- Dự báo trong khoảng thời gian 24 đến 48 giờ tiếp theo với nội dung quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 Thông tư này;
- Cảnh báo trong khoản thời gian 48 đến 72 giờ tiếp theo về hướng và tốc độ di chuyển của bão.
đ) Ảnh hưởng của ATNĐ, bão trong 24 giờ tới. Trường hợp ATNĐ, bão có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến nước ta trong 24 giờ tới thì dự báo thời gian và địa danh (tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) có thể bị ảnh hưởng trực tiếp, khả năng gây gió mạnh, sóng lớn do bão (độ cao), nước biển dâng (độ cao), mưa vừa, mưa to.
e) Quỹ đạo của bão, bán kính gió mạnh và sai số bằng hình ảnh.
g) Thời gian phát bản tin tiếp theo
(Nội dung bản tin tiếp theo Mẫu 7 và 8).
Nội dung Tin áp thấp nhiệt đới, bão phục vụ công tác phòng, chống của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các quận, huyện
Điều 5. Nội dung Tin áp thấp nhiệt đới, bão phục vụ công tác phòng, chống của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các quận, huyện
(áp dụng cho các Đài Khí tượng Thủy văn khu vực và các Trung tâm Khí tượng Thủy văn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương)
1. Nội dung Tin áp thấp nhiệt đới gần Biển Đông, Tin áp thấp nhiệt đới trên Biển Đông, Tin bão gần Biển Đông, Tin bão trên Biển Đông và Tin bão gần bờ.
a) Nội dung thông tin cơ bản theo quy định tại Điều 3 Thông tư này.
b) Bổ sung thêm dự báo khả năng ảnh hưởng của ATNĐ, bão trong 24 giờ tới đến các tỉnh, thành phố (đối với Đài Khí tượng Thủy văn khu vực) hoặc quận, huyện (đối với Trung tâm Khí tượng Thủy văn tỉnh) được phân công phụ trách.
(Nội dung bản tin theo Mẫu 9 và 10).
2. Nội dung Tin áp thấp nhiệt đới gần bờ và Tin bão khẩn cấp
a) Nội dung tin cơ bản theo quy định tại Điều 4 Thông tư này.
b) Bổ sung thêm nội dung:
- Khoảng cách từ vị trí tâm ATNĐ, bão đến một điểm gần nhất thuộc khu vực (hoặc tỉnh) được phân công phụ trách;
- Dự báo khả năng ảnh hưởng của ATNĐ, bão trong 24 giờ tới đến các tỉnh, thành phố (đối với Đài Khí tượng Thủy văn khu vực) hoặc quận, huyện (đối với Trung tâm Khí tượng Thủy văn tỉnh) được phân công phụ trách. Trong trường hợp ATNĐ, bão có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến nước ta trong 24 giờ tới thì dự báo thời gian và địa danh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (đối với Đài KTTV khu vực) hoặc quận, huyện (đối với Trung tâm KTTV tỉnh) có thể bị ảnh hưởng trực tiếp, khả năng gây gió mạnh, sóng lớn do bão (độ cao), nước biển dâng (độ cao), mưa vừa, mưa to.
(Nội dung bản tin theo Mẫu 11 và 12).
Nội dung tin lũ
Điều 6. Nội dung tin lũ
1. Tin cảnh báo lũ
a) Tiêu đề bản tin theo quy định tại Điều 6 của Quy chế, kèm theo tên khu vực/sông/địa điểm có khả năng xuất hiện lũ.
b) Đặc điểm tình hình mưa trên khu vực:
- Các thông tin sơ bộ về hình thế thời tiết có khả năng gây mưa lớn trên khu vực hoặc lưu vực sông (hoặc các nguyên nhân khác gây lũ bất thường như vỡ hồ, đập, xả nước từ các hồ chứa nước, v.v…);
- Các thông tin về khu vực hoặc lưu vực sông có khả năng xuất hiện mưa lớn, mức độ mưa, diện mưa, v.v…;
- Các thông tin khoảng thời gian mưa lớn có thể xảy ra.
c) Khả năng khu vực có thể xảy ra lũ:
- Các thông tin về thời gian và khu vực hoặc lưu vực sông xuất hiện lũ (dự kiến thời gian lũ bắt đầu lên cho từng khu vực, lưu vực hoặc tại địa điểm phát tin);
- Mức độ lũ có thể xảy ra ở khu vực, lưu vực sông;
- Cảnh báo tình trạng nguy hiểm có thể xảy ra trên khu vực hoặc lưu vực sông như lũ quét, sạt lở đất, ngập lụt.
d) Thời gian phát tin
(Nội dung bản tin theo Mẫu 13).
2. Tin lũ và Tin lũ khẩn cấp
a) Tiêu đề bản tin theo quy định tại Điều 6 của Quy chế, kèm theo tên khu vực/sông/địa điểm phát tin.
b) Thực trạng diễn biến lũ trong 24 giờ qua (hoặc giữa 2 bản tin) và số liệu thực đo về mực nước tại thời điểm gần nhất:
- Thông tin về đỉnh lũ đã xuất hiện gồm: tên sông, vị trí, trị số, thời gian xuất hiện, so sánh với các cấp báo động lũ, trận lũ đặc biệt lớn xảy ra trong thời gian gần nhất hoặc lũ lịch sử (trong trường hợp cần thiết);
- Thông tin về diễn biến, trạng thái, mức độ lũ trên khu vực/sông/địa điểm xuất hiện lũ đến thời điểm nhận được thông tin gần nhất;
- Số liệu mực nước thực đo tại thời điểm gần nhất gồm tên sông, vị trí, trị số, thời gian, so sánh với các cấp báo động lũ, trận lũ đặc biệt lớn xảy ra trong thời gian gần nhất hoặc lũ lịch sử (trong trường hợp cần thiết).
c) Nhận định diễn biến, mức độ lũ trong thời gian dự kiến:
- Nhận định về thời điểm có khả năng xuất hiện đỉnh lũ tại các vị trí dự báo trong thời gian dự kiến và các trị số dự báo đỉnh lũ. So sánh với các cấp báo động lũ, trận lũ đặc biệt lớn xảy ra trong thời gian gần nhất hoặc lũ lịch sử (trong trường hợp cần thiết);
- Nhận định xu thế, mức độ, diễn biến tại khu vực, lưu vực sông hoặc vị trí cụ thể trong 12 giờ đến 24 giờ tới.
d) Dự báo mực nước lũ:
- Dự báo mực nước lũ tại các địa điểm xảy ra lũ theo quy định tại Phụ lục II và III Thông tư này. Nêu rõ vị trí, hệ thống sông, thời gian, giá trị mực nước/lưu lượng dự báo. So sánh với các cấp báo động lũ, trận lũ đặc biệt lớn xảy ra trong thời gian gần nhất hoặc lũ lịch sử (trong trường hợp cần thiết);
- Cảnh báo tình trạng nguy hiểm có thể xảy ra tại những khu vực cụ thể như lũ quét, sạt lở đất, mức độ ngập lụt.
đ) Thời gian phát tin
- Thời gian phát tin;
- Thời gian phát tin tiếp theo.
(Nội dung bản tin theo Mẫu 14).
Chương III
PHƯƠNG THỨC CUNG CẤP TIN ÁP THẤP NHIỆT ĐỚI, BÃO, LŨ
Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.