Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Nghị định Quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuốc, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế Chương 4 — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 35–Điều 3 · 36 điều

Xem văn bản gốc ↗

Hiệu lực thi hành

Điều 35

Tab mới ↗

Điều 35. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2011. Bãi bỏ các Điều 19, 20, 21, 22, 23, 24 và các Điều 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38, 39, 40, 41, 42, 43, 44 của Nghị định số 45/2005/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế.

Trách nhiệm hướng dẫn và thi hành

Điều 36

Tab mới ↗

Điều 36. Trách nhiệm hướng dẫn và thi hành 1. Bộ trưởng Bộ Y tế có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức và kiểm tra việc thi hành Nghị định này. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - VP BCĐTW về phòng, chống tham nhũng; - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Ngân hàng Chính sách Xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: Văn thư, KGVX (5b). | TM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG Nguyễn Tấn Dũng PHỤ LỤC DANH MỤC MẪU BIÊN BẢN VÀ QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG TRONG XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ THUỐC, MỸ PHẨM VÀ TRANG THIẾT BỊ Y TẾ (Ban hành kèm theo Nghị định số 93/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ) | Mẫu số 01 | Mẫu Biên bản vi phạm hành chính về thuốc, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế | ||| | Mẫu số 02 | Mẫu Biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính. | | Mẫu số 03 | Mẫu Biên bản khám phương tiện vận tải, đồ vật theo thủ tục hành chính. | | Mẫu số 04 | Mẫu Quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính về thuốc, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế. | | Mẫu số 05 | Mẫu Quyết định xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt cảnh cáo về thuốc, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế (Theo thủ tục đơn giản). | | Mẫu số 06 | Mẫu Quyết định xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền (Theo thủ tục đơn giản). | | Mẫu số 07 | Mẫu Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuốc, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế. | | Mẫu số 08 | Mẫu Quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuốc, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế. | | Mẫu số 09 | Mẫu Quyết định áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính gây ra trong trường hợp không áp dụng xử phạt về thuốc, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế. | | Mẫu số 10 | Mẫu Biên bản niêm phong, mở niêm phong thuốc, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế. | | Mẫu số 11 | Mẫu Biên bản bàn giao hồ sơ, tang vật, phương tiện vi phạm hành chính về thuốc, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế. | | Mẫu số 12 | Mẫu Biên bản làm việc. | | Mẫu số 13 | Mẫu Biên bản chứng nhận. | | Mẫu số 14 | Mẫu Biên bản tiêu hủy tang vật, phương tiện vi phạm hành chính về thuốc, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế. | | Mẫu số 15 | Mẫu Biên bản cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuốc, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế. | | Mẫu số 16 | Mẫu Biên bản tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính về thuốc, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế. | | Mẫu số 17 | Mẫu Quyết định khám phương tiện vận tải, đồ vật theo thủ tục hành chính. | | Mẫu số 18 | Mẫu Quyết định trả lại hàng hóa, vật phẩm, phương tiện bị tạm giữ. | | Mẫu số 19 | Mẫu Quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính về thuốc, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế. | | Mẫu số 20 | Mẫu Quyết định giải quyết khiếu nại Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuốc, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế. | | Mẫu số 21 | Mẫu Quyết định tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuốc, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế. | | Mẫu số 22 | Mẫu Quyết định hủy quyết định tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuốc, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế. | Mẫu số 01 TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN CƠ QUAN LẬP BIÊN BẢN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: /BB-VPHC | A 1 ……….., ngày ……. tháng …… năm …….. BIÊN BẢN Vi phạm hành chính về thuốc, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế Hôm nay, hồi …………. giờ … ngày ….. tháng ….. năm ….. tại .............................................. Chúng tôi gồm: 2 1. …………………………. Chức vụ: ........................................................................................ 2. …………………………. Chức vụ: ........................................................................................ Với sự chứng kiến của: 3 1. ……………………………. Nghề nghiệp/chức vụ: ................................................................. Địa chỉ thường trú (tạm trú): .................................................................................................. Giấy chứng minh nhân dân số: …………….. Ngày cấp: ……….. Nơi cấp: ................................ Với sự chứng kiến của: 4 2. ……………………………. Nghề nghiệp/chức vụ: ................................................................. Địa chỉ thường trú (tạm trú): .................................................................................................. Giấy chứng minh nhân dân số: …………….. Ngày cấp: ……….. Nơi cấp: ................................ Tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính xử phạt vi phạm hành chính về thuốc, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế đối với: Ông (bà)/tổ chức: 5 ............................................................................................................... Năm sinh: ............................................................................................................................. Nghề nghiệp (lĩnh vực hoạt động): ......................................................................................... Địa chỉ: ................................................................................................................................ Giấy chứng minh nhân dân số/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD ............................................. Cấp ngày ……………………… tại .......................................................................................... Đã có các hành vi vi phạm hành chính như sau: 6 ................................................................... ............................................................................................................................................ Các hành vi trên đã vi phạm vào Điều ……….. khoản ……….. điểm …………. của Nghị định số: ............................................................................................................................................ Người bị thiệt hại/tổ chức bị thiệt hại 7 (nếu có): Họ tên: ................................................................................................................................. Địa chỉ: ................................................................................................................................ Giấy chứng minh nhân dân số/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD ............................................. Cấp ngày ………………… tại ................................................................................................. Ý kiến trình bày của người vi phạm hành chính/đại diện tổ chức vi phạm hành chính: ............... ............................................................................................................................................ Ý kiến trình bày của người làm chứng: .................................................................................. ............................................................................................................................................ Ý kiến trình bày của người/đại diện tổ chức bị thiệt hại do vi phạm hành chính gây ra (nếu có): ............................................................................................................................................ Xét cần thiết để ngăn chặn vi phạm, bảo đảm việc xử phạt, chúng tôi yêu cầu: Ông (bà)/tổ chức ………………………………………………………. đình chỉ ngay hành vi vi phạm và áp dụng các biện pháp vi phạm hành chính sau đây: ...................................................................................................................... ............................................................................................................................................ Chúng tôi tạm giữ những tang vật, phương tiện, vi phạm hành chính và giấy tờ sau để chuyển về: ……………………….. để cấp có thẩm quyền giải quyết (nếu có). | STT | Tên tang vật, phương tiện, giấy tờ bị tạm giữ | Số lượng | Chủng loại, nhãn hiệu, xuất xứ, tình trạng 8 | Ghi chú 9 | |||||| | | | | | | Ngoài những tang vật, phương tiện, giấy tờ nêu trên, chúng tôi không tạm giữ thêm thứ gì khác. Yêu cầu ông (bà)/đại diện tổ chức vi phạm có mặt tại 10 ………………….. lúc ….. giờ ….. ngày ........ tháng ….. năm ……….. để giải quyết vụ vi phạm nêu trên. Biên bản kết thúc vào hồi ……. giờ cùng ngày; được lập thành 02 bản bao gồm ………. tờ, có nội dung và giá trị pháp lý như nhau; Biên bản được đọc cho mọi người cùng nghe (đã đưa cho mỗi người tự đọc), cùng công nhận là đúng, cùng ký tên vào từng trang và được giao cho người vi phạm/đại diện tổ chức vi phạm 01 bản. Ý kiến bổ sung khác (nếu có):11 ............................................................................................. NGƯỜI VI PHẠM (HOẶC ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC VI PHẠM) (Ký, ghi rõ họ tên) | NGƯỜI BỊ THIỆT HẠI (nếu có) (HOẶC ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC BỊ THIỆT HẠI) (Ký, ghi rõ họ tên) NGƯỜI CHỨNG KIẾN (Ký, ghi rõ họ tên) | ĐẠI DIỆN CHÍNH QUYỀN (nếu có) (Ký, ghi rõ họ tên) NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN (Ký, ghi rõ họ tên) Lý do người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm không ký biên bản: 12 ............................................................................................................................................ Lý do người bị thiệt hại, đại diện tổ chức bị thiệt hại không ký biên bản: 13 ............................................................................................................................................ ____________ 1. Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh. 2. Ghi rõ họ tên, chức vụ người lập biên bản. 3. Họ và tên người làm chứng. Nếu có đại diện chính quyền phải ghi rõ họ tên, chức vụ. 4. Họ và tên người làm chứng. Nếu có đại diện chính quyền phải ghi rõ họ tên, chức vụ. 5. Nếu là tổ chức ghi họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm. 6. Ghi cụ thể giờ, ngày, tháng, năm, địa điểm xảy ra vi phạm; mô tả hành vi vi phạm. 7. Nếu là tổ chức ghi họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức bị thiệt hại. 8. Nếu là phương tiện ghi thêm số đăng ký, nếu là ngoại tệ thì ghi xê ri của từng tờ. 9. Ghi rõ tang vật, phương tiện có được niêm phong không, nếu có niêm phong thì trên niêm phong phải có chữ ký của người vi phạm (hoặc đại diện của tổ chức vi phạm), có sự chứng kiến của đại diện gia đình, đại diện tổ chức hay đại diện chính quyền không, nếu không có phải ghi rõ có sự chứng kiến của Ông (bà) … 10. Ghi rõ địa chỉ trụ sở nơi cá nhân, tổ chức vi phạm phải có mặt. 11. Những người có ý kiến khác về nội dung biên bản phải tự ghi ý kiến của mình, lý do có ý kiến khác, ký và ghi rõ họ tên. 12, 13. Người lập biên bản phải ghi rõ lý do những người này từ chối không ký biên bản. Mẫu số 02 TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN CƠ QUAN LẬP BIÊN BẢN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: /BB-VPHC | A 1 ……….., ngày ……. tháng …… năm …….. BIÊN BẢN Tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính Căn cứ Điều … Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày ……… tháng …… năm ………….; Căn cứ Điều ……….. Nghị định số …….. ngày ….. tháng ….. năm ……… của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuốc, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế; Căn cứ Quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính số ……… ngày ….. tháng …… năm ….. do 2 …………….. chức vụ …………………. ký; Để có cơ sở xác minh thêm vụ việc vi phạm hành chính/hoặc ngăn chặn ngay hành vi vi phạm hành chính, Hôm nay, hồi …. giờ … ngày ….. tháng ….. năm ….. tại ........................................................ Chúng tôi gồm: 3 1. …………………………. Chức vụ: ........................................................................................ 2. …………………………. Chức vụ: ........................................................................................ Người vi phạm hành chính là: Ông (bà)/tổ chức 4 ................................................................................................................ Nghề nghiệp (lĩnh vực hoạt động): ......................................................................................... Năm sinh: ............................................................................................................................. Địa chỉ : ............................................................................................................................... Giấy chứng minh nhân dân số/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD: ............................................ Cấp ngày …………………. tại ................................................................................................ Với sự chứng kiến của: 5 1. ……………………………. Nghề nghiệp: .............................................................................. Địa chỉ thường trú: ................................................................................................................ Giấy chứng minh nhân dân số: …………….. Ngày cấp: ……….. Nơi cấp: ................................ 2. ……………………………. Nghề nghiệp: .............................................................................. Địa chỉ thường trú: ................................................................................................................ Giấy chứng minh nhân dân số: …………….. Ngày cấp: ……….. Nơi cấp: ................................ Tiến hành lập biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, gồm: ..................... | STT | Tên tang vật, phương tiện bị tạm giữ | Số lượng | Chủng loại, nhãn hiệu, xuất xứ, tình trạng tang vật, phương tiện 6 | Ghi chú 7 | |||||| | | | | | | | | | | | | Ngoài những tang vật, phương tiện nêu trên, chúng tôi không tạm giữ thêm thứ gì khác. Biên bản kết thúc vào hồi ………. giờ cùng ngày; được lập thành 02 bản bao gồm ………. tờ, có nội dung và giá trị pháp lý như nhau; Biên bản được đọc cho mọi người cùng nghe (đã đưa cho mỗi người tự đọc), cùng công nhận là đúng, cùng ký tên vào từng trang và được giao cho người vi phạm/đại diện tổ chức vi phạm một bản. Ý kiến bổ sung khác (nếu có):8 .............................................................................................. NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH TẠM GIỮ (Ký, ghi rõ họ tên) NGƯỜI VI PHẠM (HOẶC ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC VI PHẠM) (Ký, ghi rõ họ tên) | NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN (Ký, ghi rõ họ tên) NGƯỜI CHỨNG KIẾN (Ký, ghi rõ họ tên) | ĐẠI DIỆN CHÍNH QUYỀN (Ký, ghi rõ họ tên) ____________ 1. Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh. 2. Ghi họ tên, chức vụ người ký quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính. 3. Họ tên, chức vụ người lập biên bản. 4. Nếu là tổ chức ghi họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm. 5. Họ và tên người làm chứng. Nếu có đại diện chính quyền phải ghi rõ họ tên, chức vụ. 6. Nếu là phương tiện phải ghi số đăng ký. 7. Ghi rõ tang vật, phương tiện có được niêm phong không, nếu có niêm phong thì trên niêm phong phải có chữ ký của người vi phạm, có sự chứng kiến của đại diện gia đình, đại diện tổ chức hay đại diện chính quyền không, nếu không có phải ghi rõ có sự chứng kiến của ông (bà) … 8. Những người có ý kiến khác về nội dung biên bản phải tự ghi ý kiến của mình, lý do có ý kiến khác, ký và ghi rõ họ tên. Mẫu số 03 TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN CƠ QUAN LẬP BIÊN BẢN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: /BB-KPTVTĐV | A 1 ……….., ngày ……. tháng …… năm …….. BIÊN BẢN Khám phương tiện vận tải, đồ vật theo thủ tục hành chính Căn cứ Điều … Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày ……… tháng …… năm ………….; Căn cứ Điều ……….. Nghị định số …….. ngày ….. tháng ….. năm ……… của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuốc, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế; Hôm nay, hồi …………. giờ … ngày ….. tháng ….. năm ….. tại .............................................. Chúng tôi gồm: 2 1. …………………………. Chức vụ: ........................................................................................ 2. …………………………. Chức vụ: ........................................................................................ Với sự chứng kiến của: 3 1. ……………………………. Nghề nghiệp: .............................................................................. Địa chỉ thường trú: ................................................................................................................ Giấy chứng minh nhân dân số: …………….. Ngày cấp: ……….. Nơi cấp: ................................ 2. ……………………………. Nghề nghiệp: .............................................................................. Địa chỉ thường trú: ................................................................................................................ Giấy chứng minh nhân dân số: …………….. Ngày cấp: ……….. Nơi cấp: ................................ Tiến hành khám phương tiện vận tải, đồ vật là: 4 .................................................................... Vì có căn cứ cho rằng trong phương tiện vận tải, đồ vật này có cất giấu tang vật vi phạm hành chính. Chủ phương tiện vận tải, đồ vật (hoặc người điều khiển phương tiện vận tải): 5 1. ……………………………. Nghề nghiệp: .............................................................................. Địa chỉ thường trú: ................................................................................................................ Giấy chứng minh nhân dân số: …………….. Ngày cấp: ……….. Nơi cấp: ................................ 2. ……………………………. Nghề nghiệp: .............................................................................. Địa chỉ thường trú: ................................................................................................................ Giấy chứng minh nhân dân số: …………….. Ngày cấp: ……….. Nơi cấp: ................................ Phạm vi khám: ..................................................................................................................... Những tang vật vi phạm hành chính bị phát hiện gồm: | STT | Tên tang vật, phương tiện bị tạm giữ | Số lượng | Chủng loại, nhãn hiệu, xuất xứ, tình trạng | Ghi chú | |||||| | | | | | | | | | | | | Việc khám phương tiện vận tải (đồ vật) theo thủ tục hành chính kết thúc hồi ……… giờ ….. ngày ……… tháng ….. năm ………….. Biên bản được lập thành hai bản có nội dung và giá trị như nhau, chủ phương tiện vận tải, đồ vật/người điều khiển phương tiện vận tải ……………. được giao một bản. Biên bản này gồm ……………. trang, được người vi phạm, người làm chứng, người lập biên bản ký xác nhận vào từng trang. Sau khi đọc lại biên bản, những người có mặt đồng ý về nội dung biên bản, không có ý kiến gì khác và cùng ký vào biên bản hoặc có ý kiến khác như sau: Ý kiến bổ sung khác (nếu có):6 .............................................................................................. NGƯỜI QUYẾT ĐỊNH KHÁM (Ký, ghi rõ họ tên) CHỦ PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI, ĐỒ VẬT HOẶC NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN PHƯƠNG TIỆN (Ký, ghi rõ họ tên) | NGƯỜI THAM GIA KHÁM (Ký, ghi rõ họ tên) NGƯỜI CHỨNG KIẾN (Ký, ghi rõ họ tên) | NGƯỜI CHỨNG KIẾN (Ký, ghi rõ họ tên) NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN (Ký, ghi rõ họ tên) ____________ 1. Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh. 2. Họ tên, chức vụ người lập biên bản. 3. Họ và tên người làm chứng. Nếu có đại diện chính quyền phải ghi rõ họ tên, chức vụ. 4. Ghi rõ loại phương tiện vận tải, đồ vật, số biển kiểm soát (đối với phương tiện). 5. Ghi rõ họ tên chủ phương tiện vận tải, đồ vật hoặc người điều khiển phương tiện vận tải. 6. Những người có ý kiến khác về nội dung biên bản phải tự ghi ý kiến của mình, lý do có ý kiến khác, ký và ghi rõ họ, tên. Mẫu số 04 TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: /QĐ-TGTVPT | A 1 ……….., ngày ……. tháng …… năm …….. QUYẾT ĐỊNH Tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính về thuốc, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế Căn cứ Điều … Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày ……… tháng …… năm ………….; Căn cứ Điều ……….. Nghị định số …….. ngày ….. tháng ….. năm ……… của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuốc, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế; Xét .................................................................................................................................... 2; Tôi: ………………………………….. 3 Chức vụ: ....................................................................... ; Đơn vị: ................................................................................................................................ , QUYẾT ĐỊNH

Tạm giữ: Tang vật, phương tiện vi phạm hành chính của:

Điều 1

Tab mới ↗

Điều 1. Tạm giữ: Tang vật, phương tiện vi phạm hành chính của: Ông (bà)/tổ chức:4 ................................................................................................................ Nghề nghiệp (lĩnh vực hoạt động): ......................................................................................... Địa chỉ: ................................................................................................................................ Giấy chứng minh nhân dân số/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD ............................................. Cấp ngày ………………………. tại ......................................................................................... Những tang vật, phương tiện vi phạm hành chính xử phạt vi phạm hành chính về thuốc, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế sau đây bị tạm giữ: ............................................................................................................................................ Lý do: - Đã có hành vi vi phạm hành chính: 5 ..................................................................................... Quy định tại điểm ………. Khoản …….. Điều ….. Nghị định số ……….. của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuốc, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế.

Việc tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính được lập biên bản (kèm theo Quyết định này).

Điều 2

Tab mới ↗

Điều 2. Việc tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính được lập biên bản (kèm theo Quyết định này).

Quyết định này được gửi cho:

Điều 3

Tab mới ↗

Điều 3. Quyết định này được gửi cho: 1. Ông (bà)/tổ chức: ....................................................................................... để chấp hành. 2. ......................................................................................................................................... Quyết định này gồm ……….. trang, được đóng dấu giáp lai giữa các trang. NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH (Ký, ghi rõ họ tên) Ý kiến Thủ trưởng của người ra Quyết định tạm giữ 7 ............................................................. ____________ 1. Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh. 2. Ghi rõ lý do tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính như để xác minh tình tiết làm căn cứ để quyết định xử lý vi phạm hành chính hoặc ngăn chặn ngay hành vi vi phạm. Nếu người tạm giữ không phải là người có thẩm quyền quy định tại Điều 45 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính, thì phải ghi rõ thêm căn cứ để cho rằng nếu không tạm giữ ngay thì tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có thể bị tẩu tán, tiêu hủy. 3. Họ tên người ra Quyết định tạm giữ. 4. Nếu là tổ chức ghi họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm. 5. Nếu có nhiều hành vi thì ghi cụ thể từng hành vi vi phạm. 6. Trường hợp người Quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính không phải là người có thẩm quyền quy định tại Điều 45 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính thì Quyết định này phải được gửi để báo cáo cho Thủ trưởng của người ra Quyết định tạm giữ. 7. Thủ trưởng của người ra Quyết định tạm giữ (người tạm giữ không có thẩm quyền theo quy định tại Điều 45 Pháp lệnh) có ý kiến về việc tạm giữ, đồng ý hoặc không đồng ý. Mẫu số 05 TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: /QĐ-XPHC | A 1 ……….., ngày ……. tháng …… năm …….. QUYẾT ĐỊNH Xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt cảnh cáo về thuốc, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế (Theo thủ tục đơn giản) Căn cứ Điều … Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày … tháng …… năm ………….; Căn cứ Điều ……….. Nghị định số …….. ngày ….. tháng ….. năm ……… của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuốc, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế; Xét hành vi vi phạm hành chính do ......................................................................... thực hiện; Tôi: ………………………………….. 2 Chức vụ: ....................................................................... ; Đơn vị: ................................................................................................................................ , QUYẾT ĐỊNH:

Xử phạt cảnh cáo đối với:

Điều 1

Tab mới ↗

Điều 1. Xử phạt cảnh cáo đối với: Ông (bà)/tổ chức:3 ................................................................................................................ Nghề nghiệp (lĩnh vực hoạt động): ......................................................................................... Địa chỉ: ................................................................................................................................ Giấy chứng minh nhân dân số/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD ............................................. Cấp ngày ………………………. tại ......................................................................................... Lý do: - Đã có hành vi vi phạm hành chính: 4 ..................................................................................... Quy định tại điểm ……. khoản ….. Điều ……….. của Nghị định số ……….. của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuốc, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế. Những tình tiết liên quan đến việc giải quyết vụ vi phạm: ........................................................ ............................................................................................................................................

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 2

Tab mới ↗

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Quyết định này được gửi cho: 1. Ông (bà)/tổ chức:5 ...................................................................................... để chấp hành. 2. ......................................................................................................................................... Quyết định này gồm ……….. trang không tách rời, được đóng dấu giáp lai giữa các trang. NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) ____________ 1. Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh. 2. Họ tên người ra Quyết định xử phạt. 3. Nếu là tổ chức ghi họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm. 4. Nếu có nhiều hành vi thì ghi cụ thể từng hành vi vi phạm. 5. Nếu là tổ chức ghi họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm. Mẫu số 06 TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: /QĐ-XPHC | A 1 ……….., ngày ……. tháng …… năm …….. QUYẾT ĐỊNH Xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền (Theo thủ tục đơn giản) Căn cứ Điều … Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày ……… tháng …… năm ………….; Căn cứ Điều ……….. Nghị định số …….. ngày ….. tháng ….. năm ……… của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuốc, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế; Xét hành vi vi phạm do2 ........................................................................................ thực hiện; Tôi, ………………………………….. 3 Chức vụ: ....................................................................... ; Đơn vị: ................................................................................................................................ , QUYẾT ĐỊNH:

Xử phạt vi phạm hành chính theo thủ tục đơn giản đối với:

Điều 1

Tab mới ↗

Điều 1. Xử phạt vi phạm hành chính theo thủ tục đơn giản đối với: Ông (bà)/tổ chức:4 ................................................................................................................ Nghề nghiệp (lĩnh vực hoạt động): ......................................................................................... Địa chỉ: ................................................................................................................................ Giấy chứng minh nhân dân số/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD ............................................. Cấp ngày ………………………. tại ......................................................................................... Bằng hình thức phạt tiền với mức phạt là: .................................................................... đồng. (Ghi bằng chữ ..................................................................................................................... ) Lý do: - Đã có hành vi vi phạm hành chính: 5 ..................................................................................... Hành vi của ông (bà)/tổ chức ……………………………. đã vi phạm quy định tại điểm ……… khoản …… Điều ………. của Nghị định số ……… của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuốc, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế. Những tình tiết liên quan đến việc giải quyết vụ vi phạm: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................

Ông (bà)/tổ chức ……………………… phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định xử phạt trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày được giao Quyết định xử phạt là ngày ……… tháng …….. năm ……… trừ trường hợp ……………………………………… 6.

Điều 2

Tab mới ↗

Điều 2. Ông (bà)/tổ chức ……………………… phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định xử phạt trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày được giao Quyết định xử phạt là ngày ……… tháng …….. năm ……… trừ trường hợp ……………………………………… 6. Quá thời hạn này, nếu ông (bà)/tổ chức ………………………………… cố tình không chấp hành Quyết định xử phạt thì bị cưỡng chế thi hành. Số tiền phạt quy định tại Điều 1 phải nộp ngay cho người ra Quyết định xử phạt và được nhận biên lai thu tiền phạt hoặc tại điểm thu phạt số ……… của Kho bạc Nhà nước …………………. 7 trong vòng mười ngày, kể từ ngày được giao Quyết định xử phạt. Ông (bà)/tổ chức …………………………………………………………… có quyền khiếu nại, khởi kiện đối với Quyết định xử phạt vi phạm hành chính này theo quy định của pháp luật.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3

Tab mới ↗

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Quyết định này được gửi cho: 1. Ông (bà)/tổ chức: ....................................................................................... để chấp hành. 2. Kho bạc .................................................................................................. để thu tiền phạt. 3. ......................................................................................................................................... Quyết định này gồm ……….. trang không tách rời, được đóng dấu giáp lai giữa các trang. NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) ____________ 1. Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh. 2. Ghi họ tên người/đại diện tổ chức vi phạm. 3. Họ tên người ra Quyết định xử phạt. 4. Nếu là tổ chức ghi họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm. 5. Nếu có nhiều hành vi thì ghi cụ thể từng hành vi vi phạm. 6. Ghi rõ lý do. 7. Ghi rõ tên, địa chỉ Kho bạc. Mẫu số 07 TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: /QĐ-XPHC | A 1 ……….., ngày ……. tháng …… năm …….. QUYẾT ĐỊNH Xử phạt vi phạm hành chính về thuốc, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế Căn cứ Điều … Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày ……… tháng …… năm ………….; Căn cứ Điều ……….. Nghị định số …….. ngày ….. tháng ….. năm ……… của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuốc, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế; Căn cứ Biên bản vi phạm hành chính do 2 ……………………… lập hồi ………. giờ ………. ngày ……….. tháng ………năm ……….. tại ………………...................................................................................... ; Tôi ………………………………….. 3 Chức vụ: ........................................................................ ; Đơn vị: ................................................................................................................................ , QUYẾT ĐỊNH:

Xử phạt vi phạm hành chính đối với:

Điều 1

Tab mới ↗

Điều 1. Xử phạt vi phạm hành chính đối với: Ông (bà)/tổ chức:4 ................................................................................................................ Nghề nghiệp (lĩnh vực hoạt động): ......................................................................................... Địa chỉ: ................................................................................................................................ Giấy chứng minh nhân dân số/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD ............................................. Cấp ngày ………………………. tại ......................................................................................... Với các hình thức sau: 1. Hình thức xử phạt chính: Cảnh cáo/phạt tiền với mức phạt là: ............................................................................ đồng. (Viết bằng chữ: .................................................................................................................. ). 2. Hình thức phạt bổ sung (nếu có): 1. Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề: ...................................................... 2. Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính gồm: ......................... ............................................................................................................................................ 3. Các biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có): Lý do: Đã có hành vi vi phạm hành chính: 5 ....................................................................................... Quy định tại điểm ……. khoản ……. Điều ….. của Nghị định số ……….. của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuốc, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế. Những tình tiết liên quan đến việc giải quyết vụ vi phạm: ........................................................ ............................................................................................................................................

Ông (bà)/tổ chức ………………………………………. phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định xử phạt trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày được giao Quyết định xử phạt là ngày …….. tháng …….. năm ……… trừ trường hợp được hoãn chấp hành hoặc .................................................................................

Điều 2

Tab mới ↗

Điều 2. Ông (bà)/tổ chức ………………………………………. phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định xử phạt trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày được giao Quyết định xử phạt là ngày …….. tháng …….. năm ……… trừ trường hợp được hoãn chấp hành hoặc ................................................................................................ 6. Quá thời hạn này, nếu ông (bà)/tổ chức ………………………….. cố tình không chấp hành Quyết định xử phạt thì bị cưỡng chế thi hành. Số tiền phạt quy định tại Điều 1 phải nộp vào tài khoản số: ……………… của Kho bạc Nhà nước ………………………….. 7 trong vòng mười ngày, kể từ ngày được giao Quyết định xử phạt. Ông (bà)/tổ chức ………………………………….. có quyền khiếu nại, khởi kiện đối với Quyết định xử phạt vi phạm hành chính này theo quy định của pháp luật.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ….. tháng ….. năm …..8

Điều 3

Tab mới ↗

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ….. tháng ….. năm …..8 Trong thời hạn ba ngày, Quyết định này được gửi cho: 1. Ông (bà)/tổ chức: ....................................................................................... để chấp hành. 2. Kho bạc .................................................................................................. để thu tiền phạt. 3. ......................................................................................................................................... Quyết định này gồm ……….. trang không tách rời, được đóng dấu giáp lai giữa các trang. NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) ____________ 1. Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh. 2. Ghi họ tên, chức vụ người lập biên bản. 3. Họ tên người ra Quyết định xử phạt. 4. Nếu là tổ chức ghi họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm. 5. Nếu có nhiều hành vi thì ghi cụ thể từng hành vi vi phạm. 6. Ghi rõ lý do. 7. Ghi rõ tên, địa chỉ Kho bạc. 8. Ngày ký Quyết định hoặc ngày do người có thẩm quyền xử phạt quyết định. Mẫu số 08 TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: /QĐ-CC | A 1 ……….., ngày ……. tháng …… năm …….. QUYẾT ĐỊNH Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuốc, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế Căn cứ Điều … Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày ……… tháng …… năm ………….; Căn cứ Điều ……….. Nghị định số …….. ngày ….. tháng ….. năm ……… của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuốc, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế; Để đảm bảo thi hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về …………… số …… ngày ….. tháng ….. năm ………….. của ..................................................................................................................................... ; Tôi ………………………………….. 2 Chức vụ: ........................................................................ ; Đơn vị: ................................................................................................................................ , QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng biện pháp cưỡng chế để thi hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số ……… ngày …… tháng ….. năm ….. của …………….. về ...........................................................................................

Điều 1

Tab mới ↗

Điều 1. Áp dụng biện pháp cưỡng chế để thi hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số ……… ngày …… tháng ….. năm ….. của …………….. về ........................................................................................... Đối với: ................................................................................................................................ Ông (bà)/tổ chức:3 ................................................................................................................ Nghề nghiệp (lĩnh vực hoạt động): ......................................................................................... Địa chỉ: ................................................................................................................................ Giấy chứng minh nhân dân số/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD ............................................. Cấp ngày ………………………. tại ......................................................................................... * Biện pháp cưỡng chế: 4 ......................................................................................................

Ông (bà)/tổ chức: …………………………… phải nghiêm chỉnh thực hiện Quyết định này và phải chịu mọi chi phí về việc tổ chức thực hiện các biện pháp cưỡng chế.

Điều 2

Tab mới ↗

Điều 2. Ông (bà)/tổ chức: …………………………… phải nghiêm chỉnh thực hiện Quyết định này và phải chịu mọi chi phí về việc tổ chức thực hiện các biện pháp cưỡng chế.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ...........................

Điều 3

Tab mới ↗

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ........................... Quyết định có ………….. trang không tách rời, được đóng dấu giáp lai giữa các trang. Quyết định này được giao cho ông (bà)/tổ chức ............................................... để thực hiện. Quyết định này được gửi cho: 1. ……………………………………….. để .............................................................................. 5 2. ……………………………………….. để .............................................................................. 6 NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) ____________ 1. Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh. 2. Ghi họ tên, chức vụ người ra Quyết định cưỡng chế. 3. Nếu là tổ chức ghi họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm. 4. Ghi cụ thể biện pháp cưỡng chế, số tiền cưỡng chế, hoặc các biện pháp khắc phục phải thực hiện. 5. Nếu biện pháp cưỡng chế là khấu trừ lương hoặc một phần thu nhập, khấu trừ tiền từ tài khoản tại ngân hàng thì Quyết định được gửi cho cơ quan, tổ chức nơi cá nhân làm việc hoặc ngân hàng để phối hợp thực hiện. 6. Nếu biện pháp cưỡng chế là kê biên tài sản hoặc các biện pháp cưỡng chế khác để thực hiện tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính, buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra hoặc buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép, buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh, buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam, buộc tái xuất hàng hóa, vật phẩm, phương tiện, buộc tiêu hủy vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi và cây trồng, văn hóa phẩm độc hại thì Quyết định được gửi cho Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện việc cưỡng chế để phối hợp thực hiện. Mẫu số 09 TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: /QĐ-KPHQ | A 1 ……….., ngày ……. tháng …… năm …….. QUYẾT ĐỊNH Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính gây ra trong trường hợp không áp dụng xử phạt vi phạm hành chính về thuốc, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế Căn cứ Điều … 2 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày ……… tháng …… năm ………….; Căn cứ Điều ……. Nghị định số …….. ngày ….. tháng ….. năm ……… của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuốc, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế; Vì …………………………………. 3 nên không áp dụng xử phạt vi phạm hành chính; Để khắc phục triệt để hậu quả do vi phạm hành chính gây ra; Tôi: ………………………………….. 4 Chức vụ: ....................................................................... ; Đơn vị: ................................................................................................................................ , QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính đối với ông (bà)/tổ chức 5

Điều 1

Tab mới ↗

Điều 1. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính đối với ông (bà)/tổ chức 5 Nghề nghiệp (lĩnh vực hoạt động): ......................................................................................... Địa chỉ: ................................................................................................................................ Giấy chứng minh nhân dân số/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD ............................................. Cấp ngày ………………………. tại ......................................................................................... Lý do: .................................................................................................................................. - Đã có hành vi vi phạm hành chính 6 ...................................................................................... Quy định tại điểm ……… Khoản …….. Điều ……. Nghị định số ……… của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuốc, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế. Những tình tiết liên quan đến việc giải quyết vụ vi phạm: ........................................................ Lý do không xử phạt vi phạm hành chính: .............................................................................. Hậu quả cần khắc phục là: Biện pháp để khắc phục hậu quả là: ......................................................................................

Ông (bà)/tổ chức: …………………………… phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định này trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày được giao Quyết định là ngày ….. tháng ….. năm ….. trừ trường hợp ………………….. 7 Quá thời hạn này, nếu ông (bà)/tổ chức ………………… cố tình không chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành.

Điều 2

Tab mới ↗

Điều 2. Ông (bà)/tổ chức: …………………………… phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định này trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày được giao Quyết định là ngày ….. tháng ….. năm ….. trừ trường hợp ………………….. 7 Quá thời hạn này, nếu ông (bà)/tổ chức ………………… cố tình không chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành. Ông (bà)/tổ chức ……………………………………………. có quyền khiếu nại, khởi kiện đối với quyết định này theo quy định của pháp luật.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ….. tháng ….. năm ………….. 8

Điều 3

Tab mới ↗

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ….. tháng ….. năm ………….. 8 Quyết định này gồm ………….. trang không tách rời, được đóng dấu giáp lai giữa các trang. Trong thời hạn ba ngày, Quyết định này được gửi cho: 1. Ông (bà)/ tổ chức:………………………………………...................................... để chấp hành. 2. ......................................................................................................................................... 3. ......................................................................................................................................... NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) ____________ 1. Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh. 2. Nếu Quyết định khắc phục hậu quả trong trường hợp hết thời hiệu thì ghi căn cứ vào Điều 10, nếu trong trường hợp hết thời hạn ra Quyết định xử phạt thì ghi căn cứ vào Điều 56 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. 3. Ghi rõ lý do không xử phạt. 4. Họ tên người ra Quyết định xử phạt. 5. Nếu là tổ chức ghi họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm. 6. Nếu có nhiều hành vi thì ghi cụ thể từng hành vi vi phạm. 7. Ghi rõ lý do. 8. Ngày ký Quyết định hoặc ngày do người có thẩm quyền quyết định. Mẫu số 10 TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN CƠ QUAN LẬP BIÊN BẢN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: /BB-NP | A 1 ……….., ngày ……. tháng …… năm …….. BIÊN BẢN Niêm phong, mở niêm phong thuốc, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế2 Hôm nay, hồi …. giờ … ngày ….. tháng ….. năm …................................................................ Tại ....................................................................................................................................... Chúng tôi gồm: 1. …………………………. Chức vụ: ........................................................................................ 2. …………………………. Chức vụ: ........................................................................................ Với sự chứng kiến của: a) Ông (bà): .......................................................................................................................... Quốc tịch: ............................................................................................................................ Địa chỉ: ................................................................................................................................ Nghề nghiệp: ........................................................................................................................ Giấy CMND hoặc hộ chiếu số: ……………… Ngày cấp …………. Nơi cấp ............................... b) Ông (bà): ......................................................................................................................... Địa chỉ: ................................................................................................................................ Nghề nghiệp: ........................................................................................................................ Giấy CMND hoặc hộ chiếu số: ……………… Ngày cấp …………. Nơi cấp ............................... Tiến hành niêm phong, mở niêm phong y tế3 số tang vật, phương tiện tạm giữ theo Quyết định số ………….. ngày ….. tháng ….. năm ……… của ……… chức vụ: ............................................................................ Số tang vật niêm phong (mở niêm phong) gồm: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ Số tang vật trên đã giao cho ông (bà) ………………………….. thuộc đơn vị ……………………… chịu trách nhiệm coi giữ và bảo quản. Biên bản kết thúc vào hồi ….. ngày ….. giờ ….. tháng ….. năm .............................................. Biên bản được lập thành ……… bản; mỗi bản gồm ………….. trang; có nội dung và có giá trị như nhau. Đã giao cho ……………………………………….. 01 bản. Ngoài ra, biên bản này được gửi cho …………………………………… và một bản lưu hồ sơ. Sau khi đọc biên bản, những người có mặt đồng ý về nội dung biên bản, không có ý kiến gì khác và cùng ký vào biên bản. Ý kiến bổ sung khác (nếu có):4 .............................................................................................. NGƯỜI CHỨNG KIẾN (Ký, ghi rõ họ tên) | NGƯỜI GIỮ HÀNG (Ký, ghi rõ họ tên) | NGƯỜI NIÊM PHONG, MỞ NIÊM PHONG (Ký, ghi rõ họ tên) ____________ 1. Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh. 2. Ghi rõ loại hình niêm phong. 3. Nếu chỉ niêm phong y tế thì bỏ chữ “mở niêm phong” và ngược lại. 4. Những người có ý kiến khác về nội dung biên bản phải tự ghi ý kiến của mình, lý do có ý kiến khác, ký và ghi rõ họ tên. Mẫu số 11 TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN CƠ QUAN LẬP BIÊN BẢN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: /BB-BGHSTVPT | A 1 ……….., ngày ……. tháng …… năm …….. BIÊN BẢN Bàn giao hồ sơ, tang vật, phương tiện vi phạm hành chính về thuốc, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế Hôm nay, hồi ……. giờ … ngày ….. tháng ….. năm …............................................................ Tại ....................................................................................................................................... Chúng tôi gồm: 1. …………………………. Chức vụ: ........................................................................................ 2. …………………………. Chức vụ: ........................................................................................ Đại diện bên giao. Đã tiến hành giao hồ sơ, tang vật, phương tiện vi phạm hành chính xử phạt vi phạm hành chính về thuốc, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế của 2 ……………………. cho: ....................................................................... 1. …………………………. Chức vụ: ........................................................................................ 2. …………………………. Chức vụ: ........................................................................................ Đại diện bên nhận. HỒ SƠ GỒM: 3 | STT | Tên bút lục hồ sơ | Số trang | Ghi chú | ||||| | | | | | TANG VẬT, PHƯƠNG TIỆN GỒM: 4 | STT | Tang vật, phương tiện | Trọng lượng, số lượng | Ghi chú | ||||| | | | | | Chúng tôi lập biên bản bàn giao hồ sơ, tang vật, phương tiện ghi trên để xử lý theo quy định. Các tang vật đã được kiểm tra lại, nhận đầy đủ và niêm phong, giao cho ông (bà) ……………… là thủ kho chịu trách nhiệm coi giữ5. Biên bản kết thúc vào hồi …………. ngày ….. giờ ….. tháng ….. năm ..................................... Biên bản được lập thành ….. bản; mỗi bản gồm ………. trang; có nội dung và có giá trị như nhau. Đã giao cho …………………01 bản và một bản lưu hồ sơ. Sau khi đọc biên bản, những người có mặt đồng ý về nội dung biên bản và cùng ký vào biên bản. Ý kiến bổ sung khác (nếu có) 6 .............................................................................................. ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN (Ký, ghi rõ họ tên) | ĐẠI DIỆN BÊN GIAO (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) THỦ KHO (Ký, ghi rõ họ tên) | THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, ghi rõ họ tên) ____________ 1. Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh 2. Ghi tên người vi phạm, tổ chức vi phạm. 3. Nếu hồ sơ, tang vật, phương tiện nhiều, lập thành danh mục đính kèm. Danh mục phải có đầy đủ chữ ký của những người có tên trong biên bản. 4. Ghi rõ tên hàng, quy cách, chất lượng. Nếu hồ sơ, tang vật, phương tiện nhiều, lập thành danh mục đính kèm. Danh mục phải có đầy đủ chữ ký của những người có tên trong biên bản. 5. Đối với tang vật đã niêm phong, phải ghi rõ số, ký hiệu (hoặc chữ ký) ở niêm phong vào cột ghi chú. 6. Những người có ý kiến khác về nội dung biên bản phải tự ghi ý kiến của mình, lý do có ý kiến khác, ký và ghi rõ họ tên. Mẫu số 12 TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN CƠ QUAN LẬP BIÊN BẢN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: /BB-LV | A 1 ……….., ngày ……. tháng …… năm …….. BIÊN BẢN LÀM VIỆC Hôm nay, hồi …………. giờ … ngày ….. tháng ….. năm …...................................................... Tại ....................................................................................................................................... Chúng tôi gồm: 1. …………………………. Chức vụ: ................................ Đơn vị ............................................ 2. …………………………. Chức vụ: ................................ Đơn vị ............................................ Đã làm việc với: a) Ông (bà): …………………………………. Năm sinh: .............................................................. Quốc tịch: ............................................................................................................................ Địa chỉ: ................................................................................................................................ Nghề nghiệp: ........................................................................................................................ Giấy CMND hoặc hộ chiếu số: …………….. Ngày cấp: ……… Nơi cấp: .................................. b) Ông (bà): …………………………………. Năm sinh: ............................................................. Quốc tịch: ............................................................................................................................ Địa chỉ: ................................................................................................................................ Nghề nghiệp: ........................................................................................................................ Giấy CMND hoặc hộ chiếu số: …………….. Ngày cấp: ……… Nơi cấp: .................................. Về việc: ............................................................................................................................... Nội dung làm việc: ................................................................................................................ Biên bản kết thúc vào lúc ….. giờ ….. ngày ….. tháng ….. năm .............................................. Biên bản được lập thành ….. bản; mỗi bản gồm ….. trang không tách rời; có nội dung và có giá trị pháp lý như nhau. Đã giao cho ............................................................................................................. 01 bản. Sau khi đọc biên bản, những người có mặt đồng ý về nội dung biên bản và cùng ký vào biên bản. Ý kiến bổ sung khác (nếu có): 2 ............................................................................................. NGƯỜI THAM GIA LÀM VIỆC (Ký, ghi rõ họ tên) | NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN (Ký, ghi rõ họ tên) ____________ 1. Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh. 2. Những người có ý kiến khác về nội dung biên bản phải tự ghi ý kiến của mình, lý do có ý kiến khác, ký và ghi rõ họ tên. Mẫu số 13 TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN CƠ QUAN LẬP BIÊN BẢN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: /BB-CN | A 1 ……….., ngày ……. tháng …… năm …….. BIÊN BẢN CHỨNG NHẬN Hôm nay, hồi …………. giờ … ngày ….. tháng ….. năm …...................................................... Tại ....................................................................................................................................... Chúng tôi gồm: 1. …………………………. Chức vụ: .............................. Đơn vị:.............................................. 2. …………………………. Chức vụ: .............................. Đơn vị:.............................................. Với sự chứng kiến của: a) Ông (bà): …………………………………. Năm sinh: .............................................................. Quốc tịch: ............................................................................................................................ Địa chỉ: ................................................................................................................................ Nghề nghiệp: ........................................................................................................................ Giấy CMND hoặc hộ chiếu số: …………….. Ngày cấp: ……… Nơi cấp: .................................. b) Ông (bà): …………………………………. Năm sinh: ............................................................. Quốc tịch: ............................................................................................................................ Địa chỉ: ................................................................................................................................ Nghề nghiệp: ........................................................................................................................ Giấy CMND hoặc hộ chiếu số: …………….. Ngày cấp: ……… Nơi cấp: .................................. Chứng nhận rằng:2 ................................................................................................................ Biên bản kết thúc vào hồi ….. giờ ….. ngày ….. tháng ….. năm .............................................. Biên bản được lập thành ….. bản; mỗi bản gồm ….. trang; có nội dung như nhau. Đã giao cho ......................... 01 bản. Sau khi đọc biên bản, những người có mặt đồng ý về nội dung biên bản và cùng ký vào biên bản. Ý kiến bổ sung khác (nếu có): 3 ............................................................................................. NGƯỜI CHỨNG KIẾN (Ký, ghi rõ họ tên) | NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN (Ký, ghi rõ họ tên) ____________ 1. Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh. 2. Ghi nội dung sự việc cần chứng nhận. 3. Những người có ý kiến khác về nội dung biên bản phải tự ghi ý kiến của mình, lý do có ý kiến khác, ký và ghi rõ họ tên. Mẫu số 14 TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN CƠ QUAN LẬP BIÊN BẢN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: /BB-THTVPT | A 1 ……….., ngày ……. tháng …… năm …….. BIÊN BẢN Tiêu hủy tang vật, phương tiện vi phạm hành chính về thuốc, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế Hôm nay, hồi …………. giờ … ngày ….. tháng ….. năm …...................................................... Tại ....................................................................................................................................... Tiến hành việc tiêu hủy tang vật, phương tiện vi phạm hành chính xử phạt vi phạm hành chính về thuốc, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế theo quyết định số: ……….. ngày ……… tháng ……… năm của ................... Chúng tôi gồm: 1. …………………………. Chức vụ: …………………………… Đơn vị ........................................ 2. …………………………. Chức vụ: …………………………… Đơn vị ........................................ 3. …………………………. Chức vụ: …………………………… Đơn vị ........................................ 4. …………………………. Chức vụ: …………………………… Đơn vị ........................................ Với sự chứng kiến của: a) Ông (bà): .......................................................................................................................... Quốc tịch: ............................................................................................................................ Địa chỉ: ................................................................................................................................ Nghề nghiệp: ........................................................................................................................ Giấy CMND (hoặc hộ chiếu) số: …………….. Ngày cấp: ……… Nơi cấp: ................................ b) Ông (bà):.......................................................................................................................... Địa chỉ: ................................................................................................................................ Nghề nghiệp: ........................................................................................................................ Giấy CMND (hoặc hộ chiếu) số: …………….. Ngày cấp: ……… Nơi cấp: ................................ Chứng nhận rằng: 2 ............................................................................................................... Biên bản kết thúc vào hồi ….. giờ ….. tháng ….. năm ............................................................ Biên bản được lập thành ….. bản; mỗi bản gồm ….. trang không tách rời; có nội dung và có giá trị như nhau. Đã giao cho ............................................................................................................. 01 bản. Sau khi đọc biên bản, những người có mặt đồng ý về nội dung biên bản và cùng ký vào biên bản. Ý kiến bổ sung khác (nếu có) 3 .............................................................................................. NGƯỜI CHỨNG KIẾN (Ký, ghi rõ họ tên) | NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN (Ký, ghi rõ họ tên) CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG TIÊU HỦY (Ký, ghi rõ họ tên) ____________ 1. Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh. 2. Ghi cụ thể quá trình tiến hành tiêu hủy. 3. Những người có ý kiến khác về nội dung biên bản phải tự ghi ý kiến của mình, lý do có ý kiến khác, ký và ghi rõ họ tên. Mẫu số 15 TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN CƠ QUAN LẬP BIÊN BẢN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: /BB-CC | A 1 ……….., ngày ……. tháng …… năm …….. BIÊN BẢN Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuốc, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế Hôm nay, hồi …………. giờ … ngày ….. tháng ….. năm …...................................................... Tại ....................................................................................................................................... Thực hiện Quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuốc, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế số: ……….. ngày ……… tháng …. năm ……… của ............................................................ 1. …………………………. Chức vụ: …………………………… Đơn vị ........................................ 2. …………………………. Chức vụ: …………………………… Đơn vị ........................................ Với sự chứng kiến của: a) Ông (bà): .......................................................................................................................... Địa chỉ: ................................................................................................................................ Nghề nghiệp: ........................................................................................................................ Giấy CMND (hoặc hộ chiếu) số: …………………... Ngày cấp: ................................................ Nơi cấp: ............................................................................................................................... b) Ông (bà): ......................................................................................................................... Địa chỉ: ................................................................................................................................ Nghề nghiệp: ........................................................................................................................ Giấy CMND (hoặc hộ chiếu) số: ……………………. Ngày cấp: ................................................ Nơi cấp: ............................................................................................................................... Đã tiến hành cưỡng chế theo thủ tục hành chính đối với: Ông (bà): 2 ........................................................................................................................... Biện pháp cưỡng chế: 3 ........................................................................................................ Kết quả cưỡng chế như sau: ................................................................................................. Việc cưỡng chế kết thúc vào lúc ….. giờ ….. ngày ….. tháng ….. năm ................................... Quá trình cưỡng chế ông, (bà) ……………………………………. đã tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật. Biên bản được lập thành ….. bản; mỗi bản gồm ….. trang không tách rời; có nội dung và có giá trị pháp như nhau. Đã giao cho ............................................................................................................. 01 bản. Sau khi đọc biên bản, những người có mặt đồng ý về nội dung và cùng ký vào biên bản. Ý kiến bổ sung khác (nếu có) 4 .............................................................................................. NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN CƯỠNG CHẾ (Ký, ghi rõ họ tên) | ĐẠI DIỆN CƠ QUAN PHỐI HỢP (Ký, ghi rõ họ tên) CÁ NHÂN HOẶC ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC BỊ CƯỠNG CHẾ (Ký, ghi rõ họ tên) 5 | NGƯỜI CHỨNG KIẾN (Ký, ghi rõ họ tên) 5 ____________ 1. Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh. 2. Ghi rõ tên tổ chức (địa chỉ) hoặc cá nhân bị cưỡng chế (địa chỉ, nghề nghiệp, ngày, tháng, năm sinh, số chứng minh thư, hộ chiếu ngày, tháng, năm cấp, nơi cấp). 3. Ghi rõ biện pháp cưỡng chế quy định tại Nghị định số 45/2005/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế. 4. Những người có ý kiến khác về nội dung biên bản phải tự ghi ý kiến của mình, lý do có ý kiến khác, ký và ghi rõ họ tên. 5. Trường hợp cá nhân hoặc người đại diện tổ chức bị cưỡng chế, người chứng kiến từ chối ký, thì người lập biên bản vi phạm phải ghi rõ lý do vào biên bản vi phạm. Mẫu số 16 TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN CƠ QUAN LẬP BIÊN BẢN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: /BB-TTTVPT | A 1 ……….., ngày ……. tháng …… năm …….. BIÊN BẢN Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính về thuốc, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế Căn cứ Quyết định: 2 ……………………… ngày ………. tháng ……… năm ……………………… do ……………………….. chức vụ ......................................................................................................................... ký3; Hôm nay, hồi …………. giờ … ngày ….. tháng ….. năm ………. tại ......................................... Chúng tôi gồm:4 1. …………………………. Chức vụ: …………………………… Đơn vị ........................................ 2. …………………………. Chức vụ: …………………………… Đơn vị ........................................ Tiến hành lập biên bản tịch thu hàng hóa, tang vật, phương tiện vi phạm hành chính của: Ông (bà)/tổ chức: ................................................................................................................. Địa chỉ: ................................................................................................................................ Nghề nghiệp: ........................................................................................................................ Với sự chứng kiến của5: a) Ông (bà): .......................................................................................................................... Địa chỉ: ................................................................................................................................ Nghề nghiệp: ........................................................................................................................ Giấy CMND hoặc hộ chiếu số: ……………………. Ngày cấp: ……….Nơi cấp: .......................... b) Ông (bà): ......................................................................................................................... Địa chỉ: ................................................................................................................................ Nghề nghiệp: ........................................................................................................................ Giấy CMND hoặc hộ chiếu số: ……………………. Ngày cấp: ……….Nơi cấp: .......................... Hàng hóa, tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu gồm: | TT | Tên hàng hóa tang vật, phương tiện bị tịch thu | Số lượng | Chủng loại, nhãn hiệu, xuất xứ, tình trạng tang vật, phương tiện 6 | Ghi chú 7 | |||||| | | | | | | Biên bản kết thúc vào hồi ….. giờ …… ngày ….. tháng ….. năm ............................................. Biên bản được lập thành ….. bản; mỗi bản gồm ……….. trang không tách rời; có nội dung và giá trị như nhau. Đã giao cho ............................................................................................................. 01 bản. Sau khi đọc biên bản, những người có mặt đồng ý về nội dung biên bản và cùng ký vào biên bản. Ý kiến bổ sung khác (nếu có) 8 .............................................................................................. NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH TỊCH THU (Ký, ghi rõ họ tên) | NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN (Ký, ghi rõ họ tên) NGƯỜI VI PHẠM (Ký, ghi rõ họ tên) | NGƯỜI CHỨNG KIẾN (Ký, ghi rõ họ tên) | ĐẠI DIỆN CHÍNH QUYỀN (nếu có) HOẶC ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC VI PHẠM (Ký, ghi rõ họ tên) ____________ 1. Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh. 2. Ghi tên quyết định là quyết định xử phạt hoặc quyết định tịch thu hàng hóa, vật phẩm, phương tiện vi phạm hành chính về y tế. 3. Ghi họ tên, chức vụ của người ký quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính. 4. Họ tên và chức vụ người lập biên bản. 5. Họ và tên người làm chứng. Nếu có đại diện chính quyền phải ghi rõ họ tên, chức vụ. 6. Nếu là phương tiện ghi thêm biển số đăng ký. 7. Ghi rõ hàng hóa tang vật, phương tiện có được niêm phong không, nếu có niêm phong thì trên niêm phong phải có chữ ký của người vi phạm, có sự chứng kiến của người chứng kiến, đại diện tổ chức hay đại diện chính quyền (nếu có); nếu hồ sơ, tang vật, phương tiện nhiều, lập thành danh mục đính kèm. Danh mục phải có đầy đủ chữ ký của những người có tên trong biên bản. 8. Những người có ý kiến khác về nội dung biên bản tự ghi ý kiến của mình, lý do có ý kiến khác, ký và ghi rõ họ tên. Mẫu số 17 TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: /QĐ-KPTĐV | A 1 ……….., ngày ……. tháng …… năm …….. QUYẾT ĐỊNH Khám phương tiện vận tải, đồ vật theo thủ tục hành chính Căn cứ Điều … Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày ……… tháng …… năm ………….; Căn cứ Điều ……….. Nghị định số …….. ngày ….. tháng ….. năm ……… của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuốc, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế; Xét đề nghị của ông (bà): ……………………………. Chức vụ ………………………………….. thuộc Để thu thập tang vật, phương tiện vi phạm hành chính xử phạt vi phạm hành chính về thuốc, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế; Tôi:2 ………………………………….. Chức vụ: ....................................................................... ; Đơn vị: ................................................................................................................................ , QUYẾT ĐỊNH

Khám 3 ..................................................................................................................... thuộc 4 ………………………………… tại khu vực 5 ..................................................................

Điều 1

Tab mới ↗

Điều 1. Khám 3 ..................................................................................................................... thuộc 4 ………………………………… tại khu vực 5 ..................................................................

Ông (bà) …………………………………………….. có trách nhiệm thi hành Quyết định này theo đúng quy định của pháp luật.

Điều 2

Tab mới ↗

Điều 2. Ông (bà) …………………………………………….. có trách nhiệm thi hành Quyết định này theo đúng quy định của pháp luật. Nơi nhận: - Như Điều 2; - Lưu …………. | NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) ____________ 1. Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh. 2. Họ tên người ra quyết định. 3. Ghi tên phương tiện vi phạm (biển kiểm soát), đồ vật bị khám. 4. Ghi tên chủ sở hữu phương tiện, đồ vật vi phạm. 5. Ghi rõ địa chỉ khám phương tiện vận tải, đồ vật. Mẫu số 18 TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: /QĐ-TLHHVPPT | A 1 ……….., ngày ……. tháng …… năm …….. QUYẾT ĐỊNH Trả lại hàng hóa, vật phẩm, phương tiện bị tạm giữ Căn cứ Điều … Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày ……… tháng …… năm ………….; Căn cứ Điều ……….. Nghị định số …….. ngày ….. tháng ….. năm ……… của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuốc, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế; Căn cứ biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế số: ................................................... ; Xét thấy không cần thiết phải áp dụng Quyết định tạm giữ tang vật phương tiện số …….. ngày …….. tháng ………. năm …………. của ................................................................................................................ QUYẾT ĐỊNH

Trả lại 2 .....................................................................................................................

Điều 1

Tab mới ↗

Điều 1. Trả lại 2 ..................................................................................................................... ............................................................................................................................................ cho ông (bà)/tổ chức 3 .......................................................................................................... địa chỉ ..................................................................................................................................

Các ông (bà) …………………………………………….. có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Điều 2

Tab mới ↗

Điều 2. Các ông (bà) …………………………………………….. có trách nhiệm thi hành Quyết định này. Nơi nhận: - Như Điều 2; - ……………… - Lưu …………. | NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) ____________ 1. Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh. 2. Ghi rõ số hàng hóa, vật phẩm, phương tiện do cơ quan hải quan trả lại. Nếu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính nhiều thì lập bảng thống kê đính kèm Quyết định. 3. Ghi rõ họ tên người được trả lại hàng hóa, phương tiện vật phẩm. Mẫu số 19 TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: /QĐ-TTTVPT | A 1 ……….., ngày ……. tháng …… năm …….. QUYẾT ĐỊNH Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính về thuốc, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế …………………………………………………. 2 Căn cứ Điều … Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày ……… tháng …… năm ………….; Căn cứ Điều …….. Nghị định số …….. ngày ….. tháng ….. năm ……… của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuốc, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế; Căn cứ biên bản số ……………… ngày …………. tháng ……… năm ....................................... do ………………………………………….. lập ........................................................................... Tôi: 3 ………………………………….. Chức vụ ......................................................................... Đơn vị: ................................................................................................................................. QUYẾT ĐỊNH

Tịch thu .................................................................................................................. 4

Điều 1

Tab mới ↗

Điều 1. Tịch thu .................................................................................................................. 4

Trình tự, thủ tục tịch thu hàng hóa, tang vật thực hiện theo quy định tại Điều 60, 61 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính 2002.

Điều 2

Tab mới ↗

Điều 2. Trình tự, thủ tục tịch thu hàng hóa, tang vật thực hiện theo quy định tại Điều 60, 61 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính 2002.

Các ông (bà) ……………………………………và ông (bà)…………………. có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Điều 3

Tab mới ↗

Điều 3. Các ông (bà) ……………………………………và ông (bà)…………………. có trách nhiệm thi hành Quyết định này. Nơi nhận: - Như Điều 3; - ……………… - Lưu …………. | NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) ____________ 1. Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh. 2. Ghi rõ từng trường hợp: - Không xác định được chủ sở hữu; - Quá thời hạn không tái xuất; - Không có người đến nhận; - Hàng hóa tang vật vi phạm do người dưới 14 tuổi vận chuyển; - Tịch thu tang vật vi phạm hành chính thuộc loại cấm lưu thông, lưu hành trong trường hợp quá thời hạn không ra quyết định xử phạt. 3. Họ tên, chức vụ người ra quyết định tịch thu. 4. Ghi rõ hàng hóa, tang vật hoặc phương tiện bị tịch thu. Mẫu số 20 TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: /QĐ-GQKN | A 1 ……….., ngày ……. tháng …… năm …….. QUYẾT ĐỊNH Giải quyết khiếu nại quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuốc, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế ……………………………………………………….2 Căn cứ Điều ………….. Luật Khiếu nại, tố cáo; Căn cứ Điều …………. Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày ……. tháng ….. năm ….; Căn cứ Điều ……….. Nghị định số …….. ngày ….. tháng ….. năm ……… của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuốc, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế; Căn cứ ............................................................................................................................... 3; Xét đơn khiếu nại đề ngày …… tháng ….. năm ….. của 4 ……………. về nội dung quyết định số: ……………. ngày ….. tháng ….. năm ….. của 5 ...................................................................................................... ; Căn cứ hồ sơ vụ việc liên quan đến nội dung khiếu nại: 6 ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ Từ những căn cứ trên, QUYẾT ĐỊNH:

7

Điều 1

Tab mới ↗

Điều 1. 7 ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................

8

Điều 2

Tab mới ↗

Điều 2. 8 ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................

Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại này mà ông (bà)/tổ chức …………………………. không đồng ý với nội dung giải quyết khiếu nại thì có quyền khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại tiếp theo hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của p

Điều 3

Tab mới ↗

Điều 3. Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại này mà ông (bà)/tổ chức …………………………. không đồng ý với nội dung giải quyết khiếu nại thì có quyền khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại tiếp theo hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của pháp luật.

Các ông (bà) ……………………………………và ông (bà)…………………. có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Điều 4

Tab mới ↗

Điều 4. Các ông (bà) ……………………………………và ông (bà)…………………. có trách nhiệm thi hành Quyết định này. Nơi nhận: - Như Điều 4; - ……………… - Lưu …………. | NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) ____________ 1. Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh. 2. Ghi rõ chức danh người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại. 3. Các văn bản pháp luật là căn cứ để giải quyết nội dung khiếu nại. 4. Ghi rõ họ tên, địa chỉ của người khiếu nại. 5. Ghi rõ họ tên, chức danh của người ra quyết định. 6. Tóm tắt nội dung khiếu nại, khiếu nại ở đâu, về việc gì, lý do khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại, kết luận về việc khiếu nại (đúng hay sai). 7. Giữ nguyên, sửa đổi hoặc hủy bỏ hoặc yêu cầu sửa đổi, hủy bỏ một phần hay toàn bộ quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính bị khiếu nại. 8. Giải quyết các nội dung cụ thể về quyền lợi của người khiếu nại trong nội dung khiếu nại. Mẫu số 21 TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: /QĐ-TĐC | A 1 ……….., ngày ……. tháng …… năm …….. QUYẾT ĐỊNH Tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuốc, thẩm mỹ và trang thiết bị y tế Căn cứ Điều 35, Điều 42 Luật Khiếu nại, tố cáo; Căn cứ Quyết định số …………… ngày ……….. tháng ……….. năm .................................. của Xét thấy cần thiết phải tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính xử phạt vi phạm hành chính về thuốc, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế để tránh hậu quả xảy ra; Tôi: …………………………………………… 2 Chức vụ .............................................................. Đơn vị................................................................................................................................... QUYẾT ĐỊNH:

Tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuốc, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế số ………….. ngày ….. tháng …năm …………….. của .................................................................

Điều 1

Tab mới ↗

Điều 1. Tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuốc, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế số ………….. ngày ….. tháng …năm …………….. của .................................................................

Thời hạn tạm đình chỉ thi hành Quyết định nêu trên kể từ ngày ….. tháng …… năm …….. đến ngày ……….. tháng ……….. năm ...............................................................................................................

Điều 2

Tab mới ↗

Điều 2. Thời hạn tạm đình chỉ thi hành Quyết định nêu trên kể từ ngày ….. tháng …… năm …….. đến ngày ……….. tháng ……….. năm ...............................................................................................................

Các ông (bà) ……………………………………và ông, (bà)…………………. có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Điều 3

Tab mới ↗

Điều 3. Các ông (bà) ……………………………………và ông, (bà)…………………. có trách nhiệm thi hành Quyết định này. Nơi nhận: - Như Điều 3; - ……………… - Lưu …………. | NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) ____________ 1. Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh. 2. Ghi rõ họ tên người ra quyết định. Mẫu số 22 TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: /QĐ-HQĐTĐC | A 1 ……….., ngày ……. tháng …… năm …….. QUYẾT ĐỊNH Hủy quyết định tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuốc, thẩm mỹ và trang thiết bị y tế Căn cứ Điều 35, Điều 42 Luật Khiếu nại, tố cáo; Căn cứ Quyết định số …… ngày ……….. tháng …….. năm ............ do................................... Căn cứ Quyết định tạm đình chỉ thi hành quyết định hành chính xử phạt vi phạm hành chính về thuốc, mỹ phẩm và trang trí thiết bị y tế số ………….. ngày ….. tháng ….. năm ........ do ............................................... Xét cần thiết phải thi hành quyết định hành chính xử phạt vi phạm hành chính về thuốc, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế; Tôi: …………………………………………… 2 Chức vụ .............................................................. Đơn vị:.................................................................................................................................. QUYẾT ĐỊNH:

Hủy Quyết định tạm đình chỉ thi hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuốc, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế số ……. ngày …… tháng ….. năm ………. do …………. ban hành.

Điều 1

Tab mới ↗

Điều 1. Hủy Quyết định tạm đình chỉ thi hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuốc, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế số ……. ngày …… tháng ….. năm ………. do …………. ban hành.

Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuốc, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế số ....... ngày ... tháng ... năm ......... của ............ có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký quyết định này.

Điều 2

Tab mới ↗

Điều 2. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuốc, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế số ....... ngày ... tháng ... năm ......... của ............ có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký quyết định này.

Các ông (bà) ……………………………… và ông (bà)…………………. có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Điều 3

Tab mới ↗

Điều 3. Các ông (bà) ……………………………… và ông (bà)…………………. có trách nhiệm thi hành Quyết định này. Nơi nhận: - Như Điều 3; - ……………… - Lưu …………. | NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) ____________ 1. Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh. 2. Ghi rõ họ tên người ra quyết định.

Về toàn văn Nghị định Quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuốc, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp