Điều 16. Điều kiện được dự thi tốt nghiệp
1. Học sinh có đủ các điều kiện sau thì được dự thi tốt nghiệp:
a) Tại thời điểm thi tốt nghiệp, không bị kỷ luật từ mức đình chỉ học tập, không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
b) Đã tích lũy đủ số học phần quy định cho chương trình đào tạo và không có học phần bị điểm dưới 5.
2. Học sinh không được dự thi tốt nghiệp do không đảm bảo điều kiện quy định tại điểm b, khoản 1 của Điều này, nếu có điểm trung bình chung học tập của năm học cuối khoá không nhỏ hơn 4,0, điểm trung bình chung học tập toàn khoá không nhỏ hơn 4,5 và thời gian học tập tại trường của học sinh vẫn đảm bảo theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Quy chế này thì Hiệu trưởng xem xét, quyết định cho học sinh được học lại các học phần chưa đạt yêu cầu rồi xét điều kiện dự thi tốt nghiệp. Nếu học sinh đủ điều kiện dự thi tốt nghiệp thì được dự thi trong các kỳ thi tốt nghiệp tiếp sau. Thời gian và kế hoạch học lại, xét điều kiện dự thi tốt nghiệp và thi tốt nghiệp do Hiệu trưởng quyết định.
3. Trước khi tổ chức thi tốt nghiệp, Hiệu trưởng thành lập hội đồng xét điều kiện dự thi tốt nghiệp cho học sinh cuối khóa. Thành phần, số lượng thành viên của hội đồng do Hiệu trưởng quy định.
Điều 17. Môn thi, hình thức và nội dung thi tốt nghiệp
1. Môn thi tốt nghiệp bao gồm: Chính trị, Lý thuyết tổng hợp nghề nghiệp, Thực hành nghề nghiệp.
2. Đối với hệ đào tạo mà đối tượng tuyển sinh là học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở thì ngoài ba môn thi tốt nghiệp quy định tại khoản 1 Điều này, học sinh phải thi tốt nghiệp thêm ba môn văn hóa. Hiệu trưởng nhà trường quy định các môn thi, thời gian tổ chức thi các môn văn hóa và thông báo công khai từ đầu khóa học.
3. Hình thức thi: Căn cứ vào điều kiện cụ thể ngành đào tạo của trường, Hiệu trưởng quy định hình thức thi tốt nghiệp cho phù hợp.
4. Nội dung các môn thi tốt nghiệp:
a) Nội dung thi tốt nghiệp môn Chính trị thuộc nội dung chương trình môn Chính trị theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
b) Nội dung thi tốt nghiệp môn Lý thuyết tổng hợp nghề nghiệp là những kiến thức được tổng hợp từ một số học phần bắt buộc thuộc phần kiến thức cơ sở và chuyên môn trong chương trình đào tạo;
c) Nội dung thi tốt nghiệp môn Thực hành nghề nghiệp thuộc những kỹ năng thực hành nghề nghiệp cơ bản, chuyên sâu được tổng hợp từ một số học phần bắt buộc thuộc phần kỹ năng chuyên môn trong chương trình đào tạo;
d) Nội dung thi tốt nghiệp các môn văn hóa là những kiến thức cơ bản được tổng hợp từ một số học phần bắt buộc thuộc phần kiến thức các môn văn hóa trong chương trình theo quy định.
Điều 18. Hội đồng thi tốt nghiệp
1. Thành phần của hội đồng thi tốt nghiệp bao gồm:
a) Chủ tịch hội đồng là Hiệu trưởng hoặc phó Hiệu trưởng được Hiệu trưởng ủy quyền;
b) Phó chủ tịch hội đồng là phó Hiệu trưởng hoặc trưởng phòng đào tạo;
c) Ủy viên thư ký là trưởng phòng hoặc phó trưởng phòng đào tạo;
d) Các ủy viên gồm các trưởng khoa, trưởng phòng, tổ trưởng bộ môn và các thành phần khác do Hiệu trưởng quyết định.
2. Nhiệm vụ của Hội đồng thi tốt nghiệp:
a) Giúp Hiệu trưởng tổ chức, chỉ đạo kỳ thi tốt nghiệp theo các quy định tại Quy chế này và kế hoạch của nhà trường;
b) Quyết định thành lập các ban giúp việc cho hội đồng thi tốt nghiệp, gồm ban thư ký, ban đề thi, ban coi thi, ban chấm thi. Các ban này chịu sự chỉ đạo trực tiếp của chủ tịch Hội đồng thi tốt nghiệp.
- Ban thư ký do ủy viên thư ký hội đồng làm trưởng ban;
- Ban đề thi do chủ tịch hoặc phó chủ tịch hội đồng kiêm nhiệm làm trưởng ban. Ban đề thi gồm các tiểu ban, mỗi môn thi do một tiểu ban phụ trách. Số lượng mỗi tiểu ban không quá 3 người, trong đó có một người làm trưởng tiểu ban;
- Ban coi thi do chủ tịch hoặc phó chủ tịch hội đồng kiêm nhiệm làm trưởng ban;
- Ban chấm thi do chủ tịch hoặc phó chủ tịch hội đồng kiêm nhiệm làm trưởng ban. Ban chấm thi gồm các tiểu ban, mỗi tiểu ban phụ trách chấm một môn thi tốt nghiệp. Số lượng người trong mỗi tiểu ban tùy theo số lượng bài thi của môn thi và Chủ tịch hội đồng thi tốt nghiệp quyết định. Mỗi tiểu ban có tối thiểu 3 người, trong đó có một người làm trưởng tiểu ban;
c) Phân công tổ chức và theo dõi kỳ thi, bảo đảm thực hiện nội quy và xử lý các trường hợp vi phạm nội quy theo quy định tại Điều 26 của Quy chế này;
d) Xét duyệt kết quả thi tốt nghiệp và giải quyết các đơn khiếu nại (nếu có); trình Hiệu trưởng danh sách học sinh được công nhận tốt nghiệp, danh sách học sinh không được công nhận tốt nghiệp;
e) Thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan tới thi tốt nghiệp theo yêu cầu của Hiệu trưởng.
3. Thường trực hội đồng thi tốt nghiệp gồm chủ tịch, phó chủ tịch hội đồng và ủy viên thư ký. Thường trực hội đồng có các nhiệm vụ sau:
a) Chuẩn bị các hồ sơ, tài liệu cần thiết cho các phiên họp toàn thể hội đồng;
b) Giải quyết các công việc giữa hai kỳ họp của hội đồng theo đúng quy chế, và báo cáo kết quả công việc với hội đồng trong phiên họp tiếp theo;
c) Tập hợp và phân loại kết quả thi tốt nghiệp và trình bày trước hội đồng để xét công nhận tốt nghiệp.
4. Hội đồng phải có lịch họp toàn thể trong thời gian chỉ đạo và tổ chức kỳ thi, quy định rõ nội dung từng phiên họp, mỗi phiên họp đều phải có biên bản. Các kiến nghị của hội đồng và biên bản trong các phiên họp đều phải có chữ ký của chủ tịch hội đồng và ủy viên thư ký để trình Hiệu trưởng.
5. Tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của các ban giúp việc cho hội đồng thi tốt nghiệp do chủ tịch hội đồng quy định.
Điều 19. Coi thi tốt nghiệp
1. Hội đồng thi tốt nghiệp xây dựng kế hoạch và tổ chức phương án coi thi, chuẩn bị chu đáo mọi điều kiện cho công tác coi thi, đảm bảo sự quản lý chặt chẽ, nghiêm túc ở tất cả các khâu trong quá trình coi thi.
2. Phổ biến nội quy thi đến từng cán bộ coi thi và thí sinh dự thi. Niêm yết đầy đủ, công khai những thông tin cần thiết về thi tốt nghiệp.
3. Đảm bảo mỗi phòng thi phải có hai cán bộ coi thi. Tùy điều kiện về phòng thi, bố trí số lượng cán bộ giám sát phòng thi cho phù hợp đồng thời đảm bảo được yêu cầu của nhiệm vụ coi thi.
Điều 20. Chấm thi tốt nghiệp
1. Thang điểm chấm thi tốt nghiệp là thang điểm 10, các ý nhỏ được chấm đến 0,25 điểm. Nếu điểm toàn bài có điểm lẻ là 0,25 thì quy tròn thành 0,5, có điểm lẻ là 0,75 thì quy tròn là 1,0. Nếu chấm theo thang điểm khác với thang điểm 10 thì sau khi chấm xong phải quy đổi về thang điểm 10. Việc quy đổi phải được Chủ tịch hội đồng thi tốt nghiệp quyết định và thông báo công khai từ trước khi chấm thi.
2. Chủ tịch hội đồng thi tốt nghiệp quy định quy trình chấm thi theo nguyên tắc:
a) Tất cả các bài thi viết phải được rọc phách trước khi chấm;
b) Chấm thi viết phải do hai giáo viên thực hiện theo quy trình chấm hai vòng độc lập, sau đó thống nhất kết quả chấm cho từng bài thi;
c) Chấm thi vấn đáp và thực hành phải đảm bảo có hai giáo viên tham gia đối với mỗi bài thi. Sau khi chấm phải thống nhất điểm từng bài thi. Trường hợp hai người chấm không thống nhất được điểm bài thi phải lập biên bản báo cáo với trưởng tiểu ban, trưởng ban chấm thi quyết định biện pháp xử lý.
3. Học sinh có quyền làm đơn xin phúc khảo về điểm thi tốt nghiệp đối với những môn thi viết, thời gian xin phúc khảo trong vòng 15 ngày kể từ ngày công bố kết quả thi tốt nghiệp. Hiệu trưởng có trách nhiệm tổ chức phúc khảo và công bố kết quả phúc khảo cho học sinh.
Trường hợp có đơn xin phúc khảo thì việc tổ chức chấm phúc khảo phải tiến hành quy trình chấm phúc khảo theo quy định của Quy chế tuyển sinh TCCN hiện hành do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
Điều 21. Điều kiện công nhận tốt nghiệp
1. Những học sinh có đủ các điều kiện sau thì được công nhận tốt nghiệp:
a) Điểm trung bình các môn thi tốt nghiệp (ĐTBTN) đạt từ 5,0 trở lên (điểm trung bình các môn thi tốt nghiệp là trung bình cộng các điểm thi tốt nghiệp);
b) Tối đa chỉ một môn thi tốt nghiệp có điểm thi dưới 5,0 nhưng không được thấp hơn 4,5;
c) Tại thời điểm xét tốt nghiệp, học sinh không bị kỷ luật từ mức đình chỉ học tập, không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
2. Căn cứ đề nghị của Hội đồng thi về xét tốt nghiệp trường, Hiệu trưởng ký quyết định công nhận tốt nghiệp cho những học sinh đủ các điều kiện theo quy định.
3. Những học sinh không đủ điều kiện công nhận tốt nghiệp do không đạt các yêu cầu về điểm thi tốt nghiệp quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều này hoặc vì lý do đặc biệt không dự thi đủ các môn học, được nhà trường tổ chức thi lại những môn chưa đạt yêu cầu trong thời gian từ 3 đến 6 tháng kể từ ngày trường công bố kết quả thi tốt nghiệp. Nội dung thi, hình thức thi, ra đề thi, tổ chức thi, chấm thi, xét và công nhận tốt nghiệp cho những học sinh này được thực hiện như kỳ thi tốt nghiệp chính thức và do Hiệu trưởng quy định. Học sinh thi lại tốt nghiệp đối với môn thi chưa đạt yêu cầu ở đợt sau nếu kết quả vẫn chưa đạt thì được thi lại ở các kỳ thi sau do Hiệu trưởng quyết định.
4. Những học sinh không đủ điều kiện công nhận tốt nghiệp do bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị kỷ luật từ mức đình chỉ học tập trở lên, tính đến thời điểm xét công nhận tốt nghiệp thì bị hoãn công nhận tốt nghiệp. Tuỳ theo mức độ vi phạm, thời gian hoãn công nhận tốt nghiệp ít nhất là 6 tháng và do Hiệu trưởng quyết định. Trong khoảng thời gian đó, nếu học sinh được chính quyền địa phương nơi cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi làm việc xác nhận có ý thức tu dưỡng rèn luyện tốt thì được xét công nhận tốt nghiệp.
Điều 22. Xếp loại tốt nghiệp
1. Việc xếp loại tốt nghiệp được căn cứ vào điểm học tập toàn khóa. Điểm học tập toàn khóa là trung bình cộng điểm trung bình chung các học phần toàn khóa học và điểm trung bình các môn thi tốt nghiệp như sau:
Trong đó: ĐHTTK là điểm học tập toàn khóa; ĐTBCTK là điểm trung bình chung các học phần toàn khóa học; ĐTBTN là điểm trung bình chung các môn thi tốt nghiệp.
Điểm học tập toàn khóa được lấy đến một chữ số thập phân sau khi đã làm tròn.
2. Việc xếp loại tốt nghiệp được thực hiện trên cơ sở căn cứ vào điểm học tập toàn khóa, cụ thể như sau:
| TT | Điểm học tập toàn khóa | Xếp loại tốt nghiệp |
||||
| 1 | Từ 9,0 đến 10 điểm | Xuất sắc |
| 2 | Từ 8,0 đến 8,9 | Giỏi |
| 3 | Từ 7,0 đến 7,9 | Khá |
| 4 | Từ 6,0 đến 6,9 | Trung bình khá |
| 5 | Từ 5,0 đến 5,9 | Trung bình |
3. Học sinh thuộc diện thi lại tốt nghiệp không được xếp hạng tốt nghiệp loại giỏi hoặc loại xuất sắc.
4. Những học sinh có kết quả học tập toàn khoá loại xuất sắc và giỏi sẽ bị giảm đi một mức nếu rơi vào một trong các trường hợp sau:
a) Có thời gian học chính thức tại trường vượt quá thời gian quy định cho chương trình đào tạo;
b) Có khối lượng của các học phần phải thi lại vượt quá 20% so với tổng số đơn vị học trình quy định cho toàn khoá học;
c) Bị kỷ luật trong thời gian học từ mức cảnh cáo trở lên.
Điều 23. Cấp bằng tốt nghiệp
1. Học sinh được công nhận tốt nghiệp sẽ được cấp bằng tốt nghiệp theo quy định hiện hành về quản lý văn bằng, chứng chỉ. Bằng tốt nghiệp TCCN vừa làm vừa học được cấp theo ngành đào tạo. Bằng tốt nghiệp chỉ được cấp cho học sinh khi đã ghi đầy đủ, chính xác các nội dung trên phôi bằng theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Học sinh chưa tốt nghiệp được cấp giấy chứng nhận kết quả học tập các học phần đã học trong chương trình đào tạo của trường.
3. Hiệu trưởng chịu trách nhiệm tổ chức lễ trao bằng tốt nghiệp cho học sinh được công nhận tốt nghiệp. Lễ trao bằng tốt nghiệp được tổ chức chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày Hiệu trưởng ký quyết định công nhận tốt nghiệp.
4. Hiệu trưởng chịu trách nhiệm quản lý, lưu trữ hồ sơ tốt nghiệp, gửi quyết định kèm theo danh sách công nhận tốt nghiệp về cơ quan quản lý trường. Thời gian gửi chậm nhất là sau 15 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định công nhận tốt nghiệp.
Điều 24. Chế độ báo cáo và kiểm tra
1. Trước kỳ thi tốt nghiệp ít nhất là 15 ngày, Hiệu trưởng phải báo cáo với cơ quan, tổ chức quản lý trường về kế hoạch tổ chức thi tốt nghiệp
2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ thi tốt nghiệp, Hiệu trưởng phải báo cáo cơ quan, tổ chức quản lý trường về tình hình tổ chức đào tạo, tổ chức kỳ thi tốt nghiệp, quyết định công nhận tốt nghiệp, danh sách học sinh được công nhận và không công nhận tốt nghiệp, những vấn đề đặc biệt khác có liên quan đến thi và công nhận tốt nghiệp của trường.
Điều 25. Quản lý và lưu trữ hồ sơ
Hiệu trưởng trường chịu trách nhiệm quản lý hồ sơ đào tạo TCCN vừa làm vừa học.
Hồ sơ được lưu trữ tại trường bao gồm hồ sơ tuyển sinh, hồ sơ đào tạo và hồ sơ tốt nghiệp. Hồ sơ phải được lưu trữ theo các quy định hiện hành của pháp luật về lưu trữ hồ sơ.
Chương V
XỬ LÝ VI PHẠM