Đã lưuĐăng ký
Nguồn
Hết hiệu lực

Thông tư liên tịch Hướng dẫn việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự Chương IV — NHIỆM VỤ CỦA CƠ QUAN Y TẾ CÁC CẤP TRONG KHÁM SỨC KHỎE THỰC HIỆN NGHĨA VỤ QUÂN SỰ

Điều 14–Điều 18 · 5 điều

Xem văn bản gốc ↗

Trạm y tế xã

Điều 14

Tab mới ↗

Điều 14. Trạm y tế xã 1. Cử cán bộ tham gia Tổ kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự. 2. Tổ chức kiểm tra sức khỏe, lập hồ sơ sức khỏe cho công dân thuộc diện thực hiện nghĩa vụ quân sự theo kế hoạch của Hội đồng nghĩa vụ quân sự địa phương. Quản lý, theo dõi tình hình sức khỏe công dân (thuộc diện quản lý) trong độ tuổi làm nghĩa vụ quân sự, phát hiện kịp thời những trường hợp mắc bệnh mạn tính, các bệnh thuộc danh mục bệnh được miễn làm nghĩa vụ quân sự. 3. Căn cứ vào kế hoạch của Hội đồng nghĩa vụ quân sự xã, phối hợp với Ban chỉ huy quân sự xã tổ chức sơ tuyển sức khỏe cho công dân được gọi khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự. 4. Sau khi sơ tuyển, lập danh sách công dân đủ tiêu chuẩn sức khỏe làm nghĩa vụ quân sự và những công dân mắc các bệnh thuộc diện miễn làm nghĩa vụ quân sự quy định tại Mục III (Bảng 3) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, thông qua Hội đồng nghĩa vụ quân sự xã. 5. Xác nhận và chịu trách nhiệm về tiền sử bệnh tật của công dân được gọi làm nghĩa vụ quân sự và đăng ký dự thi tuyển sinh quân sự; bàn giao hồ sơ sức khỏe, phiếu sức khỏe nghĩa vụ quân sự của các công dân đi khám sức khỏe cho Hội đồng khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự huyện. 6. Thực hiện sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm về công tác sơ tuyển sức khỏe, kiểm tra sức khoẻ nghĩa vụ quân sự sau mỗi đợt tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ hoặc tập trung huấn luyện quân dự bị.

Phòng Y tế huyện

Điều 15

Tab mới ↗

Điều 15. Phòng Y tế huyện 1. Tham mưu cho Uỷ ban nhân dân và Hội đồng nghĩa vụ quân sự huyện về công tác khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự. 2. Tiếp nhận, hoàn chỉnh phiếu sức khỏe nghĩa vụ quân sự của các công dân được gọi làm nghĩa vụ quân sự, tổng hợp danh sách công dân mắc các bệnh thuộc diện miễn làm nghĩa vụ quân sự do Hội đồng nghĩa vụ quân sự xã báo cáo, trình Hội đồng nghĩa vụ quân sự huyện xem xét, quyết định. 3. Căn cứ vào kế hoạch tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ của Hội đồng nghĩa vụ quân sự huyện, phối hợp với Bệnh viện đa khoa huyện lập kế hoạch, dự trù kinh phí khám sức khỏe cho công dân được gọi làm nghĩa vụ quân sự và tổ chức triển khai thực hiện. 4. Đề xuất thành lập Hội đồng khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự, đề nghị Uỷ ban nhân dân huyện xét duyệt, ra quyết định; báo cáo Sở Y tế tỉnh. 5. Phối hợp với Ban Chỉ huy quân sự huyện bàn giao đầy đủ, kịp thời hồ sơ sức khỏe của công dân được gọi nhập ngũ cho các đơn vị nhận quân. 6. Chủ trì và phối hợp với Ban Chỉ huy quân sự huyện giải quyết các khiếu nại, tố cáo của công dân liên quan đến việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự và tuyển sinh quân sự. 7. Chủ trì, phối hợp với Trung tâm y tế huyện chỉ đạo việc kiểm tra sức khỏe cho quân nhân dự bị theo kế hoạch của Hội đồng nghĩa vụ quân sự huyện. 8. Tổng hợp kết quả công tác khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự, báo cáo Hội đồng nghĩa vụ quân sự huyện và Sở Y tế tỉnh theo quy định tại mẫu số 1b, 3b, 4a, 5c, Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này. 9. Thực hiện sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm về công tác khám sức khỏe cho công dân làm nghĩa vụ quân sự sau mỗi đợt tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ.

Trung tâm y tế huyện

Điều 16

Tab mới ↗

Điều 16. Trung tâm y tế huyện 1. Quyết định thành lập Tổ kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự của các xã. 2. Chỉ đạo về chuyên môn, giám sát việc thực hiện kiểm tra sức khỏe, sơ tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự. 3. Tăng cường cán bộ chuyên môn tham gia kiểm tra sức khỏe, sơ tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự cho các xã khi có đề nghị. 4. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ về công tác kiểm tra sức khỏe, sơ tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự cho cán bộ y tế xã.

Bệnh viện đa khoa huyện

Điều 17

Tab mới ↗

Điều 17. Bệnh viện đa khoa huyện 1. Chủ trì, phối hợp với Phòng Y tế và Ban Chỉ huy quân sự huyện xây dựng kế hoạch khám sức khỏe cho công dân được gọi làm nghĩa vụ quân sự và tổ chức thực hiện. 2. Phối hợp với Phòng Y tế huyện thành lập Hội đồng khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự; cử cán bộ chuyên môn cùng các trang thiết bị y tế tham gia Hội đồng khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự cho công dân được gọi làm nghĩa vụ quân sự trên địa bàn huyện. 3. Phối hợp với Ban chỉ huy quân sự huyện tổ chức khám sức khỏe cho công dân đăng ký dự thi tuyển sinh quân sự. Đối với các huyện chưa tách Bệnh viện đa khoa huyện độc lập thì Trung tâm Y tế huyện thực các nhiệm vụ quy định tại Điều này.

Sở Y tế tỉnh

Điều 18

Tab mới ↗

Điều 18. Sở Y tế tỉnh 1. Chỉ đạo các cơ sở y tế thuộc thẩm quyền: a) Thực hiện các hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền về công tác y tế trong thực hiện Luật Nghĩa vụ quân sự. b) Điều động lực lượng, phương tiện tham gia khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự theo Kế hoạch của Hội đồng nghĩa vụ quân sự các huyện khi có đề nghị. 2. Phối hợp với Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh: a) Tham mưu cho Hội đồng nghĩa vụ quân sự tỉnh lập kế hoạch, chỉ đạo, hướng dẫn y tế huyện tổ chức, triển khai công tác khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự và tuyển sinh quân sự. b) Tổ chức, hiệp đồng về y tế với các đơn vị nhận quân về việc giao, nhận quân. 3. Tổ chức tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, nhân viên y tế tham gia khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự của các huyện. 4. Tổ chức kiểm tra việc khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự tại các địa phương trong tỉnh. 5. Xem xét và giải quyết những vướng mắc, khiếu nại, tố cáo về công tác khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự và tuyển sinh quân sự. 6. Báo cáo Uỷ ban nhân tỉnh và Bộ Y tế kết quả công tác khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự theo quy định tại mẫu số 3c, Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này. 7. Thực hiện sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm về công tác khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự sau mỗi đợt tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ. Chương V NHIỆM VỤ CỦA CƠ QUAN QUÂN SỰ CÁC CẤP TRONG KHÁM SỨC KHỎE THỰC HIỆN NGHĨA VỤ QUÂN SỰ

Về toàn văn Thông tư liên tịch Hướng dẫn việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp