Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Thông tư Hướng dẫn thực hiện một số nội dung Quy chế quản lý đầu tư xây dựng công trình lâm sinh ban hành kèm theo Quyết định số 73/2010/QĐ-TTg ngày 16 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ Chương 3 — THỰC HIỆN, NGHIỆM THU DỰ ÁN LÂM SINH

Điều 10–Điều 18 · 9 điều

Xem văn bản gốc ↗

Thực hiện dự án lâm sinh

Điều 10

Tab mới ↗

Điều 10. Thực hiện dự án lâm sinh 1. Sau khi dự án được phê duyêt, Chủ đầu tư chủ động xây dựng kế hoạch chi tiết, bố trí các nguồn lực để thực hiện dự án; 2. Việc thực hiện dự án tuân thủ theo kế hoạch và thiết kế dự án đã được phê duyệt. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm toàn bộ về tiến độ, chất lượng, khối lượng thực hiện dự án. Nếu dự án có nhiều công đoạn thì phải kết thúc việc nghiệm thu sơ bộ, lập biên bản xác nhận khối lượng hoàn thành công đoạn trước mới được triển khai thực hiện công đoạn kế tiếp; 3. Giữa bên nhận khoán và chủ đầu tư phải có sự kết hợp chặt chẽ để không ảnh hưởng đến thời vụ và tiến độ thực hiện công việc theo kế hoạch của dự án; 4. Việc thanh toán trong quá trình thực hiện dự án được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về việc quản lý, thanh toán, quyết toán dự án đầu tư xây dựng công trình lâm sinh.

Nghiệm thu hàng năm đối với từng hoạt động trong quá trình thực hiện dự án lâm sinh

Điều 11

Tab mới ↗

Điều 11. Nghiệm thu hàng năm đối với từng hoạt động trong quá trình thực hiện dự án lâm sinh 1. Việc nghiệm thu hàng năm là kiểm tra việc thực hiện mục tiêu, kế hoạch đã được phê duyệt trong dự án lâm sinh nhằm xác định kết quả đã đạt được, làm cơ sở để thanh quyết toán khối lượng thực hiện giữa Chủ đầu tư và nhà thầu hoặc người nhận khoán theo hợp đồng. Nghiệm thu hàng năm chỉ áp dụng đối với dự án lâm sinh có thời gian thực hiện dự án trên 01 năm (dự án trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng, làm giàu rừng, cải tạo rừng). 2. Việc nghiệm thu hàng năm được tiến hành theo các nguyên tắc sau: a) Việc nghiệm thu hàng năm được tiến hành cho từng công đoạn thực hiện trong năm kế hoạch. b) Hội đồng nghiệm thu tiến hành nghiệm thu tại hiện trường tác nghiệp dự án. c) Đối với các hạng mục lâm sinh có nhiều hoạt động liên tục kế thừa nhau, có thể nghiệm thu qua nhiều bước. Kết quả nghiệm thu hoạt động trước là cơ sở để thanh toán khối lượng đã thực hiện và triển khai các hoạt động kế tiếp. 3. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm thành lập hội đồng nghiệm thu và tổ chức nghiệm thu hàng năm đối với từng hạng mục thực hiện trong dự án lâm sinh. Thành phần hội đồng nghiệm thu gồm: a) Đại diện chủ đầu tư, cán bộ kỹ thuật, cán bộ kế hoạch, kế toán (Bên A); b) Đại diện nhà thầu hoặc người nhận khoán (Bên B). 4. Hội đồng nghiệm thu có trách nhiệm lập báo cáo kết quả nghiệm thu trình Chủ đầu tư, làm cơ sở cho việc thanh quyết toán những nội dung đã hoàn tất trong quá trình thực thi dự án.

Trình tự nghiệm thu kết thúc dự án lâm sinh

Điều 12

Tab mới ↗

Điều 12. Trình tự nghiệm thu kết thúc dự án lâm sinh 1. Khi kết thúc dự án lâm sinh, Chủ đầu tư thành lập Hội đồng nghiệm thu gồm các thành phần như sau: a) Đại diện chủ đầu tư (lãnh đạo, cán bộ kỹ thuật, kế toán, cán bộ giám sát thực thi dự án); b) Các bên nhận khoán: người đại diện các bên nhận khoán qua các công đoạn thi công; c) Đại diện tổ chức, chính quyền xã, thôn bản, hợp tác xã (nếu cần). 2. Hội đồng nghiệm thu thực hiện nghiệm thu kết thúc dự án lâm sinh theo nội dung, phương pháp hướng dẫn tại Thông tư này và báo cáo kết quả nghiệm thu và các đề xuất kiến nghị lên Chủ đầu tư dự án lâm sinh xem xét và phê duyệt kết thúc dự án. 3) Hồ sơ nghiệm thu kết thúc dự án lâm sinh bao gồm: a) Quyết định thành lập Hội đồng nghiệm thu; b) Dự án đầu tư xây dựng công trình lâm sinh được cấp có thẩm quyền phê duyệt; c) Hồ sơ nghiệm thu hàng năm giữa Chủ đầu tư và bên nhận khoán (đối với dự án thực hiện trên 01 năm); d) Báo cáo kết quả thực hiện dự án kèm theo các văn bản xác nhận khối lượng, chất lượng hoàn thành theo từng năm kế hoạch của Chủ đầu tư đối với dự án lâm sinh (đối với dự án thực hiện trên 01 năm); e) Báo cáo kết quả thực hiện dự án lâm sinh của Chủ đầu tư. Nội dung của Báo cáo phải thể hiện được những nội dung chính sau đây: Khái quát quá trình thực hiện dự án, so sánh giữa khối lượng đã được nghiệm thu và giá trị sản phẩm đã quyết toán so với khối lượng và giá trị dự toán được phê duyệt; Đánh giá mức độ hoàn thành so với mục tiêu, yêu cầu của dự án lâm sinh được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Đề xuất các giải pháp kỹ thuật lâm sinh cho giai đoạn tiếp theo đối với từng lô rừng đã hình thành.

Yêu cầu đối với nghiệm thu kết thúc dự án

Điều 13

Tab mới ↗

Điều 13. Yêu cầu đối với nghiệm thu kết thúc dự án 1. Xác định khối lượng, chất lượng các hạng mục công việc được thực hiện trên cơ sở kiểm tra báo cáo kết quả và hồ sơ nghiệm thu hàng năm (đối với dự án thực hiện trên 01 năm); 2. Xác định giá trị tài sản của công trình đầu tư lâm sinh: Diện tích rừng được hình thành qua đầu tư công trình lâm sinh tương đương giá trị Nhà nước đã đầu tư (không kể phần bị mất do thiên tai bất khả kháng - có văn bản xác nhận). Tài sản đó chủ đầu tư chịu trách nhiệm tiếp tục quản lý để phát huy hiệu quả của công trình đầu tư. 3. Tất cả các dự án lâm sinh đều phải tổ chức nghiệm thu tại thực địa. 4. Việc nghiệm thu kết thúc dự án lâm sinh đối với từng loại dự án lâm sinh thực hiện theo nội dung và phương pháp quy định tại các Điều 14, Điều 15 và Điều 16 của thông tư này. 5. Kết quả nghiệm thu kết thúc dự án lâm sinh được tổng hợp và lập thành biên bản (theo mẫu qui định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này).

Nội dung, phương pháp nghiệm thu kết thúc dự án lâm sinh đối với dự án trồng rừng, dự án cải tạo rừng, làm giầu rừng, xây dựng nguồn giống cây rừng

Điều 14

Tab mới ↗

Điều 14. Nội dung, phương pháp nghiệm thu kết thúc dự án lâm sinh đối với dự án trồng rừng, dự án cải tạo rừng, làm giầu rừng, xây dựng nguồn giống cây rừng 1. Nghiệm thu về khối lượng a) Xem xét kết quả thực hiện khối lượng công việc thông qua các Biên bản nghiệm thu hàng năm của Chủ đầu tư. b) Kiểm tra 100% các lô đã thực hiện tại hiện trường. c) Nội dung kiểm tra: Đối chiếu phạm vi ranh giới lô kiểm tra giữa bản đồ và thực địa; Khoanh vẽ hiện trạng rừng trồng bằng đo đạc trực tiếp trên cơ sở sử dụng thiết bị GPS cầm tay với sai số định vị ≤ ± 5m. 2. Nghiệm thu về chất lượng: a) Đối với trồng rừng toàn diện: Phương pháp nghiệm thu: Dùng phương pháp rút mẫu ngẫu nhiên để kiểm tra, tỷ lệ lô rút mẫu là 10% tổng số lô trong dự án cho một giải pháp tác động. Trường hợp số lô <10 thì cũng phải rút ngẫu nhiên 1 lô. Trong lô được rút mẫu dùng phương pháp hệ thống để bố trí ô đo đếm với tỷ lệ 5% diện tích. Diện tích ô tiêu chuẩn: 100 m2, kích thước 10 x 10 m. Số ô tiêu chuẩn được tính theo công thức: N = S x tỷ lệ đo đếm/100 m2 (trong đó N là số ô tiêu chuẩn, S là diện tích lô rừng kiểm tra tính theo m2). Nội dung đo đếm trong ô tiêu chuẩn: Đếm toàn bộ số cây trong ô tiêu chuẩn, phân theo cấp phẩm chất (tốt, trung bình, xấu) và đo chiều cao vút ngọn của 3 cây có đường kính bình quân sinh trưởng bình thường. b) Đối với trồng rừng theo băng: Phương pháp nghiệm thu: Dùng phương pháp rút mẫu ngẫu nhiên để kiếm tra, tỷ lệ lô rút mẫu là 5% tổng số lô trồng rừng theo băng. Trong lô rút mẫu, rút ngẫu nhiên 10% số băng trồng trong lô để nghiệm thu khối lượng, trong trường hợp tổng số băng trồng trong lô < 10 băng thì cũng phải rút 01 băng để kiểm tra. Nội dung đo đếm trong băng: Thực hiện như qui định với rừng trồng toàn diện. 3. Tiêu chí đánh giá lô rừng trồng a) Đối với những loài cây trồng rừng đã có Qui phạm kỹ thuật trồng rừng được Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn phê duyệt thì áp dụng tiêu chí nghiệm thu theo qui định. b) Đối với những loài cây trồng khác chưa có qui phạm kỹ thuật trồng rừng được phê duyệt thì áp dụng chỉ tiêu đánh giá như sau: | Các chỉ tiêu | Nội dung nghiệm thu | Tiêu chuẩn đánh giá | Đánh giá, kết luận | ||||| | 1. Diện tích | Diện tích còn lại so với diện tích đã được nghiệm thu cơ sở | ≥ 95% | Đạt yêu cầu | | | | < 95% | Không đạt yêu cầu, cần đo đạc lại và nghiệm thu theo kết quả đo đạc thực tế | | 2. Tỷ lệ cây sống sinh trưởng bình thường | Tỷ lệ cây sống sinh trưởng bình thường so với mật độ thiết kế. | ≥ 85% | Đạt yêu cầu, nghiệm thu thanh toán 100% giá trị hợp đồng. | | | | 50% đến < 85% | Trồng bổ sung đủ mật độ quy định (≥85%) | | | | < 50% | Không nghiệm thu, báo cáo cấp quyết định đầu tư xem xét |

Nghiệm thu kết thúc dự án khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng

Điều 15

Tab mới ↗

Điều 15. Nghiệm thu kết thúc dự án khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng 1. Nghiệm thu khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng kết hợp trồng cây lâm nghiệp thực hiện theo qui định tại Điều 14 Thông tư này. 2. Nghiệm thu khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng có tác động biện pháp kỹ thuật lâm sinh a) Nghiệm thu về khối lượng Thực hiện theo qui định tại khoản 1 Điều 14 thông tư này. b) Nghiệm thu về chất lượng Khảo sát toàn bộ diện tích lô, đối chiếu với tiêu chuẩn kỹ thuật quy định, đánh giá tỷ lệ % chất lượng kỹ thuật thực hiện theo qui định tại mục c dưới đây. c) Tiêu chí nghiệm thu | Các chỉ tiêu | Nội dung nghiệm thu | Đánh giá, kết luận | |||| | 1. Diện tích thực hiện | Đủ diện tích so với kết quả nghiệm thu cơ sở. | Đạt yêu cầu | | | Không đủ diện tích so với kết quả nghiệm thu cơ sở | Xác định tỷ lệ đạt được so với thiết kế và so với kết quả nghiệm thu cơ sở | | 2. Mật độ cây mục đích; Độ tàn che của cây gỗ; Độ che phủ của tre nứa; Độ che phủ cây bụi cỏ. | Đạt được các tiêu chuẩn qui định tại Điểu 7, Qui phạm phục hồi rừng bằng khoanh nuôi xúc tiến tái sinh kết hợp trồng bổ sung ban hành kèm theo Quyết định số 175/1998/QP-BNN-KHCN ngày 04/11/1998 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn | Đạt yêu cầu | | | Một trong các tiêu chuẩn không đạt | Không đạt yêu cầu |

Nghiệm thu kết thúc dự án nuôi dưỡng rừng

Điều 16

Tab mới ↗

Điều 16. Nghiệm thu kết thúc dự án nuôi dưỡng rừng Dự án nuôi dưỡng rừng được thực hiện trọn trong năm, kết quả nghiệm thu hàng năm cũng là kết quả nghiệm thu kết thúc dự án.

Phúc tra nghiệm thu kết thúc dự án lâm sinh

Điều 17

Tab mới ↗

Điều 17. Phúc tra nghiệm thu kết thúc dự án lâm sinh 1. Phúc tra nghiệm thu: Là kiểm tra lại kết quả nghiệm thu kết thúc dự án lâm sinh. Phúc tra nghiệm thu do Người quyết định đầu tư thực hiện đối với Chủ đầu tư; Thành phần phúc tra nghiệm thu do người quyết định đầu tư quyết định (bao gồm đại diện: Cấp quyết định đầu tư, Chủ đầu tư, người thực hiện, đại diện chính quyền địa phương hoặc kiểm lâm địa bàn); Phúc tra nghiệm thu thực hiện sau khi hoàn thành nghiệm thu kết thúc dự án hoặc nghiệm thu hàng năm đối với dự án lâm sinh; Việc phúc tra nghiệm thu được tiến hành chậm nhất sau 30 ngày kể từ khi có báo cáo kết quả nghiệm thu của Chủ đầu tư. 2. Hồ sơ phúc tra nghiệm thu a) Dự án phát triển lâm nghiệp(dự án ô), hoặc quy hoạch, kế hoạch bảo vệ phát triển rừng của địa phương đã được phê duyệt; b) Dự án lâm sinh được cấp có thẩm quyền phê duyệt; c) Hồ sơ nghiệm thu hàng năm giữa Chủ đầu tư và bên nhận khoán (đối với dự án thực hiện trên 01 năm); d) Biên bản nghiệm thu kết thúc dự án lâm sinh của Chủ đầu tư; đ) Báo cáo kết quả thực hiện dự án lâm sinh của Chủ đầu tư. 4. Phương pháp phúc tra nghiệm thu Việc phúc tra nghiệm thu được thực hiện theo phương pháp rút ngẫu nhiên tối thiểu 5% số lô đã thực hiện để kiểm tra. 5. Nội dung: a) Kiểm tra thực địa toàn bộ diện tích từng lô rừng đã rút mẫu, xác định vị trí ranh giới, đối chiếu với bản đồ thiết kế, khoanh vẽ và xác định tỷ lệ thực hiện bằng đo đạc trực tiếp với thiết bị GPS cầm tay, sai số định vị ≤ ± 5m. b) Nội dung và phương pháp phúc tra nghiệm thu chất lượng thực hiện như đối với nghiệm thu kết thúc dự án. 6. Kết quả phúc tra nghiệm thu được lập thành biên bản (theo mẫu qui định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này).

Đơn vị đào tạo cấp chứng chỉ hành nghề tư vấn trong hoạt động xây dựng công trình lâm sinh:

Điều 18

Tab mới ↗

Điều 18. Đơn vị đào tạo cấp chứng chỉ hành nghề tư vấn trong hoạt động xây dựng công trình lâm sinh: Cơ sở đào tạo là các Trường Đại học, Cao đẳng chuyên ngành lâm nghiệp và các trường dạy nghề có chuyên ngành lâm nghiệp thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (hoặc các tổ chức được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao nhiệm vụ) tổ chức đào tạo và cấp chứng nhận đào tạo hành nghề tư vấn lập dự án lâm sinh. Chương 4 TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Về toàn văn Thông tư Hướng dẫn thực hiện một số nội dung Quy chế quản lý đầu tư xây dựng công trình lâm sinh ban hành kèm theo Quyết định số 73/2010/QĐ-TTg ngày 16 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp