Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Thông tư Hướng dẫn công tác thi đua và khen thưởng trong ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chương IV — QUY TRÌNH, THỦ TỤC, HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG

Điều 15–Điều 18 · 4 điều

Xem văn bản gốc ↗

Quy trình xét Khen thưởng

Điều 15

Tab mới ↗

Điều 15. Quy trình xét Khen thưởng Việc xét khen thưởng thực hiện theo: - Quy chế làm việc của Hội đồng Thi đua khen thưởng Bộ, Thường trực Hội đồng thi đua khen thưởng Bộ; Quy chế xét tặng Kỷ niệm chương và Quy chế làm việc của Hội đồng xét tặng Giải thưởng Bông lúa vàng Việt Nam. - Quy chế làm việc của Bộ.

Hồ sơ khen thưởng

Điều 16

Tab mới ↗

Điều 16. Hồ sơ khen thưởng 1. Khen thưởng thi đua thường xuyên: Thành phần hồ sơ gồm: - Tờ trình của Thủ trưởng đơn vị (mẫu số 1); - Biên bản họp Hội đồng thi đua khen thưởng của đơn vị (mẫu số 2); - Báo cáo thành tích của đối tượng được đề nghị khen thưởng (mẫu số 3, 4); - Báo cáo tóm tắt thành tích và bảng tổng hợp (tại các mẫu số 11, 12, 13, 14, 15 đối với hình thức đề nghị khen thưởng Cờ Thi đua); báo cáo tóm tắt về nội dung các đề tài, sáng kiến, kinh nghiệm, các giải pháp trong công tác và quản lý đem lại hiệu quả thiết thực được Hội đồng Khoa học, sáng kiến cấp Bộ, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương công nhận đối với danh hiệu Chiến sĩ Thi đua cấp Bộ (01 bản), Chiến sĩ Thi đua toàn quốc (02 bản); - Xác nhận của Cục Thuế cấp tỉnh, thành phố về việc thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách đối với các doanh nghiệp, cá nhân (Chủ tịch Hội đồng thành viên; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc). Số năm xác nhận thuế tương ứng với số năm trong báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân. Số liệu báo cáo trong thành tích phải khớp với số liệu xác nhận nộp thuế của Cục thuế tỉnh, thành phố, với nội dung: xác nhận số tiền thuế và các khoản thu khác thực tế đã nộp trong năm so với đăng ký; tỷ lệ % về số nộp ngân sách nhà nước so với năm trước; đã nộp đủ, đúng các loại thuế, các khoản thu khác theo quy định và nộp đúng hạn. 2. Khen thưởng thi đua theo đợt, theo chuyên đề: Thành phần hồ sơ gồm: - Tờ trình của Thủ trưởng đơn vị và danh sách kèm theo (mẫu số 1); - Biên bản họp Hội đồng thi đua khen thưởng đơn vị (mẫu số 2); - Báo cáo tổng kết phong trào thi đua theo đợt, theo chuyên đề của đơn vị; - Báo cáo thành tích và báo cáo tóm tắt thành tích của tập thể, cá nhân đạt được trong phong trào thi đua theo đợt, theo chuyên đề ((mẫu số 9). 3. Khen thưởng thành tích đột xuất: Thành phần hồ sơ gồm: - Tờ trình của Thủ trưởng đơn vị và danh sách kèm theo (mẫu số 1); - Biên bản họp Hội đồng Thi đua khen thưởng (mẫu số 2); - Báo cáo tóm tắt tổng hợp thành tích của đơn vị quản lý trực tiếp các trường hợp đề nghị khen thưởng đột xuất (mẫu số 8). 4. Khen thưởng cán bộ lãnh đạo (từ cấp Cục, Vụ và tương đương trở lên) có quá trình cống hiến lâu dài trong các cơ quan, tổ chức, đoàn thể. Theo hướng dẫn của Ban Thi đua- khen thưởng Trung ương, hiện nay, Bộ xét để đề nghị khen thưởng cho cán bộ lãnh đạo có quá trình cống hiến lâu dài đã nghỉ hưu hoặc từ trần tại các đơn vị ( Vụ, Cục, Thanh tra Bộ, Văn phòng Bộ, Ban Đổi mới và quản lý doanh nghiệp nông nghiệp, 13 Ban Quản lý Dự án thuộc Bộ, đảng uỷ Bộ, Công đoàn cơ quan Bộ). Thành phần hồ sơ gồm: - Tờ trình của Thủ trưởng đơn vị; Biên bản họp Hội đồng thi đua khen thưởng của đơn vị (mẫu số 1); - Biên bản họp Hội đồng Thi đua khen thưởng (mẫu số 2); - Bản sao công chứng một trong các loại văn bản: Quyết định bổ nhiệm chức danh lãnh đạo đề nghị khen thưởng; quyết định nâng lương; sổ bảo hiểm xã hội hoặc lý lịch đảng viên; - Bản sao xác nhận cán bộ lão thành cách mạng, tiền khởi nghĩa (nếu có); - Báo cáo quá trình cống hiến và báo cáo tóm tắt quá trình công tác của cá nhân (mẫu số 5).

Số lượng Hồ sơ gửi về Bộ

Điều 17

Tab mới ↗

Điều 17. Số lượng Hồ sơ gửi về Bộ - Cờ thi đua của Bộ, Tập thể lao động xuất sắc, Chiến sỹ thi đua cấp Bộ và Bằng khen của Bộ trưởng: 01 bộ; - Cờ thi đua của Chính phủ, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ: 03 bộ; - Huân chương Lao động, Huân chương Độc lập, Chiến sỹ thi đua toàn quốc: 04 bộ; - Huân chương Hồ Chí Minh, Huân chương Sao vàng: 08 bộ; - Anh hùng Lao động: 25 bộ (05 bộ bản chính, 20 bộ photocopy).

Thời gian nhận hồ sơ, nơi nhận hồ sơ, thông báo kết quả

Điều 18

Tab mới ↗

Điều 18. Thời gian nhận hồ sơ, nơi nhận hồ sơ, thông báo kết quả 1. Thời gian nhận hồ sơ: Hàng năm, Bộ nhận Báo cáo tổng kết thi đua trước ngày 30/01 và Tờ trình đề nghị khen thưởng của các đơn vị vào mốc thời gian quy định sau: a) Khen thưởng thi đua thường xuyên - Cờ thi đua của Bộ, Cờ thi đua của Chính phủ: trước ngày 30/11 (nếu chưa có số liệu báo cáo chính thức, đề nghị báo cáo số liệu ước thực hiện); - Bằng khen của Bộ trưởng, Chiến sỹ thi đua cấp Bộ, Tập thể lao động xuất sắc: trước ngày 28/02. - Huân chương các loại, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Danh hiệu Anh hùng Lao động, Chiến sỹ thi đua toàn quốc trước: ngày 31/3; b) Khen thưởng thi đua theo đợt, thi đua theo chuyên đề: thời gian nộp hồ sơ tương ứng với thời gian sơ, tổng kết phong trào thi đua được phát động. c) Khen thưởng thành tích đột xuất: không qui định thời gian. d) Khen thưởng khối trường: trước ngày 15/7. đ) Kỷ niệm chương: mỗi năm tổ chức xét 2 đợt, đợt 1/5 và đợt 14/11 (ngày thành lập Bộ Canh nông, nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn): Không quy định thời gian nhận hồ sơ. e) Giải thưởng Bông lúa vàng Việt Nam: 02 năm tổ chức một lần, thời gian nhận hồ sơ chậm nhất là ngày 31/5 của năm tổ chức xét và trao Giải thưởng. 2. Thời gian thông báo kết quả: a) Đối với các danh hiệu, hình thức khen thưởng cấp Bộ: Sau 05 ngày làm việc kể từ khi ban hành Quyết định khen thưởng của Bộ trưởng, kết quả được thông báo công khai trên trang thông tin điện tử của Bộ. b) Đối với các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước: Sau 07 ngày làm việc, kể từ khi Bộ nhận được Quyết định khen thưởng của cấp có thẩm quyền, kết quả được thông báo công khai trên trang thông tin điện tử của Bộ. 3. Nơi nhận hồ sơ: Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số 2 Ngọc Hà, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. Chương V QUỸ THI ĐUA KHEN THƯỞNG

Về toàn văn Thông tư Hướng dẫn công tác thi đua và khen thưởng trong ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp