Đã lưuĐăng ký

Nghị định Quy định cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự Chương II — XÂY DỰNG, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CƠ SỞ DỮ

Điều 4–Điều 11 · 8 điều

Xem văn bản gốc ↗

Hệ thống cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự

Điều 4

Điều 4. Hệ thống cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự 1. Hệ thống cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự là tập hợp thông tin về tình hình, kết quả thi hành án hình sự và thông tin khác có liên quan đến người chấp hành bản án, quyết định của Tòa án về các hình phạt và biện pháp tư pháp. 2. Hệ thống cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự do Bộ Công an thống nhất quản lý là một bộ phận của hệ cơ sở dữ liệu quốc gia về thông tin phòng, chống tội phạm nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước về thi hành án hình sự. 3. Hệ thống cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự bao gồm: a) Hệ cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự trong Công an nhân dân; b) Hệ cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự trong Quân đội nhân dân.

Hệ cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự trong Công an nhân dân

Điều 5

Điều 5. Hệ cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự trong Công an nhân dân 1. Trung tâm cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an có chức năng xây dựng, quản lý, sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự trên phạm vi toàn quốc. Bộ trưởng Bộ Công an quy định cụ thể điều kiện bảo đảm cho tổ chức và hoạt động của Trung tâm cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an. 2. Cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự thuộc cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, trại giam, trại tạm giam có trách nhiệm: a) Xây dựng, quản lý, sử dụng thông tin về thi hành án hình sự thuộc phạm vi quản lý; b) Cung cấp thông tin về tình hình, kết quả thi hành án hình sự và thông tin khác có liên quan đến người chấp hành bản án, quyết định của Tòa án về các hình phạt và biện pháp tư pháp về Trung tâm cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an. 3. Bộ trưởng Bộ Công an quy định cụ thể về việc kết nối, cung cấp thông tin về thi hành án hình sự giữa cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự thuộc cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, trại giam, trại tạm giam với Trung tâm cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an.

Hệ cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự trong Quân đội nhân dân

Điều 6

Điều 6. Hệ cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự trong Quân đội nhân dân 1. Hệ cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự thuộc Bộ Quốc phòng có trách nhiệm: a) Xây dựng, quản lý, sử dụng cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự trong Quân đội nhân dân; b) Cung cấp thông tin về tình hình, kết quả thi hành án hình sự và thông tin khác có liên quan đến người chấp hành bản án, quyết định của Tòa án về các hình phạt và biện pháp tư pháp trong Quân đội nhân dân về Trung tâm cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an để xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước về thi hành án hình sự. Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn chi tiết thi hành việc kết nối, cung cấp thông tin về thi hành án hình sự giữa hệ cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự thuộc Bộ Quốc phòng với Trung tâm cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an. 2. Cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự thuộc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu, trại giam, trại tạm giam trong Quân đội nhân dân có trách nhiệm: a) Xây dựng, quản lý, sử dụng thông tin về thi hành án hình sự thuộc phạm vi quản lý; b) Cung cấp thông tin về tình hình, kết quả thi hành án hình sự và thông tin khác có liên quan đến người chấp hành bản án, quyết định của Tòa án về các hình phạt và biện pháp tư pháp về cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự thuộc Bộ Quốc phòng. 3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định cụ thể về việc kết nối, cung cấp thông tin về thi hành án hình sự giữa các cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự trong Quân đội nhân dân.

Thu thập thông tin về tình hình, kết quả thi hành án hình sự và thông tin khác có liên quan đến người chấp hành án, quyết định của Tòa án về các hình phạt và biện pháp tư pháp

Điều 7

Điều 7. Thu thập thông tin về tình hình, kết quả thi hành án hình sự và thông tin khác có liên quan đến người chấp hành án, quyết định của Tòa án về các hình phạt và biện pháp tư pháp 1. Thông tin về tình hình, kết quả thi hành án hình sự trong cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự bao gồm: a) Số liệu về người chấp hành án, người chấp hành biện pháp tư pháp; b) Tình hình, kết quả thi hành án hình sự đối với người chấp hành án, chấp hành biện pháp tư pháp; c) Tình hình về cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật, nghiệp vụ phục vụ công tác thi hành án hình sự; d) Các thông tin khác có liên quan. 2. Thông tin cơ bản về người chấp hành án, người chấp hành biện pháp tư pháp trong cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự bao gồm: a) Bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án hình sự; b) Lai lịch người chấp hành án, người chấp hành biện pháp tư pháp; c) Tóm tắt quá trình phạm tội; d) Tiền án; đ) Tiền sự; e) Nghĩa vụ dân sự trong bản án hình sự và việc thực hiện nghĩa vụ dân sự; g) Diễn biến quá trình chấp hành, chấp hành biện pháp tư pháp bao gồm hoãn hoặc tạm đình chỉ chấp hành án; miễn, giảm thời hạn chấp hành án; đình chỉ thi hành biện pháp bắt buộc chữa bệnh; chấm dứt thời hạn chấp hành biện pháp tư pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; hoãn chấp hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng; chấm dứt thời hạn chấp hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng; giải quyết trong trường hợp người chấp hành án, chấp hành biện pháp tư pháp bỏ trốn hoặc chết; kết quả chấp hành án, chấp hành biện pháp tư pháp và các thông tin khác có liên quan; h) Nơi về cư trú, làm việc sau khi chấp hành xong hình phạt, biện pháp tư pháp; i) Các thông tin khác có liên quan. 3. Các hình thức thu thập, cập nhật thông tin: a) Báo cáo định kỳ, báo cáo vụ việc, báo cáo chuyên đề về thi hành án hình sự và các số liệu thống kê theo mẫu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng; b) Hồ sơ người chấp hành án, người chấp hành biện pháp tư pháp; c) Các cơ sở dữ liệu có liên quan; d) Các hình thức khác.

Quản lý, bảo vệ hệ thống cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự

Điều 8

Điều 8. Quản lý, bảo vệ hệ thống cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự 1. Hệ thống cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự là tài sản quốc gia phải được quản lý, bảo vệ chặt chẽ, an toàn theo quy định của pháp luật. 2. Cơ quan được giao quản lý cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự có trách nhiệm xây dựng các giải pháp kỹ thuật, quy trình nghiệp vụ, quy định về việc quản lý cơ sở dữ liệu, vận hành hệ thống, an ninh, an toàn thông tin, lưu giữ dữ liệu, kiểm tra hệ thống.

Khai thác và sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự

Điều 9

Điều 9. Khai thác và sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự 1. Các hình thức khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự bao gồm: a) Qua cổng thông tin điện tử; b) Qua mạng máy tính chuyên dùng; c) Bằng văn bản hoặc phiếu đề nghị cung cấp. 2. Đối tượng, phạm vi khai thác và sử dụng: a) Các cơ quan tham gia xây dựng và duy trì cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự được quyền khai thác dữ liệu về thi hành án hình sự thuộc phạm vi quản lý của cơ quan mình. Việc khai thác cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự ngoài phạm vi quản lý phải được cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự có thẩm quyền phê duyệt; b) Trường hợp các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có yêu cầu tra cứu, cung cấp thông tin, tài liệu lưu trữ về người chấp hành án, người chấp hành biện pháp tư pháp trong cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự thì phải tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và lưu trữ quốc gia.

Trao đổi dữ liệu giữa hệ thống cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự và các cơ sở dữ liệu khác liên quan

Điều 10

Điều 10. Trao đổi dữ liệu giữa hệ thống cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự và các cơ sở dữ liệu khác liên quan 1. Việc trao đổi dữ liệu giữa cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự và các cơ sở dữ liệu khác liên quan được thực hiện theo quy định của pháp luật. 2. Thông tin về người chấp hành án, người chấp hành biện pháp tư pháp thuộc hệ cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự được cung cấp cho hệ cơ sở dữ liệu về phòng, chống tội phạm để phục vụ công tác quản lý nhà nước về an ninh, trật tự và đấu tranh phòng, chống tội phạm.

Kinh phí bảo đảm cho việc xây dựng, quản lý, sử dụng cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự

Điều 11

Điều 11. Kinh phí bảo đảm cho việc xây dựng, quản lý, sử dụng cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự Kinh phí cho đầu tư, xây dựng, quản lý, sử dụng cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự do ngân sách nhà nước bảo đảm trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm giao cho Bộ Công an và Bộ Quốc phòng. Chương III TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG XÂY DỰNG, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HỆ THỐNG CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ

Về toàn văn Nghị định Quy định cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp