Đã lưuĐăng ký

Hiệp định Giữa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Cộng hoà dân chủ nhân dân Triều Tiên về tương trợ tư pháp và pháp lý trong các vấn đề dân sự và hình sự Chương I — Những Điều khoản chung

Điều 1–Điều 15 · 15 điều

Xem văn bản gốc ↗

Bảo hộ pháp lý

Điều 1

Tab mới ↗

Điều 1. Bảo hộ pháp lý 1. Công dân của Bên ký kết này được hưởng trên lãnh thổ của Bên ký kết kia sự bảo hộ pháp lý về các quyền nhân thân và tài sản mà Bên ký kết kia dành cho công dân của nước mình. 2. Các quy định tại khoản 1 Điều này cũng được áp dụng đối với các pháp nhân được thành lập theo pháp luật của một Bên ký kết và có trụ sở trên lãnh thổ của Bên ký kết này. 3. Trong Hiệp định này, khái niệm "Các vấn đề dân sự" được hiểu bao gồm cả các vấn đề thương mại, gia đình và lao động.

Tương trợ tư pháp.

Điều 2

Tab mới ↗

Điều 2. Tương trợ tư pháp. 1. Công dân và pháp nhân của Bên ký kết này được hưởng trên lãnh thổ của Bên ký kết kia sự trợ giúp pháp lý theo cùng những điều kiện áp dụng cho công dân và pháp nhân của Bên ký kết kia. 2. Các Bên ký kết tiến hành tương trợ tư pháp đối với các lĩnh vực liên quan thông qua các cơ quan có thẩm quyền về các vấn đề dân sự và hình sự, bao gồm các toà án và cơ quan kiểm sát.

Phạm vi tương trợ tư pháp

Điều 3

Tab mới ↗

Điều 3. Phạm vi tương trợ tư pháp Theo yêu cầu pháp luật của các Bên ký kết, tương trợ tư pháp theo quy định của Hiệp định này bao gồm: 1. Thực hiện các hành vi tố tụng bao gồm lấy lời khai của đương sự, bị cáo, người làm chứng, người giám định và người bị hại, 2. Cung cấp thông tin và tài liệu về các vụ việc, 3. Thi hành yêu cầu truy tìm, bắt giữ và cung cấp chứng cứ, 4. Công nhận và thi hành quyết định, bản án của Toà án về các vấn đề dân sự, các phán quyết và quyết định của Trọng tài, 5. Điều tra, bắt giữ người phạm tội và chuyển giao.

Thủ tục liên hệ để thực hiện tương trợ tư pháp

Điều 4

Tab mới ↗

Điều 4. Thủ tục liên hệ để thực hiện tương trợ tư pháp 1. Khi có yêu cầu tương trợ tư pháp về các vấn đề dân sự và hình sự, Toà án, các cơ quan có thẩm quyền khác của các Bên ký kết liên hệ với nhau thông qua Cơ quan Trung ương của nước mình. 2. Về phía Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Cơ quan Trung ương là Bộ Tư pháp đối với các vấn đề về dân sự; Viện Kiểm sát nhân dân tối cao đối với các vấn đề hình sự và dẫn độ. Về phía Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Triều Tiên, Cơ quan Trung ương là Toà án Trung ương và Viện Công tố Trung ương.

Ngôn ngữ sử dụng trong tương trợ tư pháp

Điều 5

Tab mới ↗

Điều 5. Ngôn ngữ sử dụng trong tương trợ tư pháp Cơ quan có thẩm quyền của các Bên ký kết sử dụng ngôn ngữ của nước mình hoặc tiếng Anh khi liên hệ với nhau về các vấn đề được quy định trong Hiệp định này.

Hình thức và nội dung của yêu cầu tương trợ tư pháp

Điều 6

Tab mới ↗

Điều 6. Hình thức và nội dung của yêu cầu tương trợ tư pháp 1. Yêu cầu tương trợ tư pháp được lập thành văn bản, bằng ngôn ngữ của Bên ký kết yêu cầu và được dịch sang tiếng Anh. Văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp phải có những nội dung chính sau: 1) Tên của cơ quan yêu cầu và cơ quan được yêu cầu, 2) Tên của vụ việc được yêu cầu và nội dung chi tiết của yêu cầu, 3) Họ tên, ngày sinh, giới tính, nơi sinh, quốc tịch, nghề nghiệp, nơi thường trú hoặc tạm trú của những người có liên quan đến vụ việc, 4) Tên và địa chỉ của pháp nhân, 5) Tên và địa chỉ của đại lý, 6) Tên của các giấy tờ được tống đạt, 7) Đối với vụ việc về hình sự, còn phải miêu tả cả tội phạm, những quy định pháp luật có liên quan và nêu rõ tội danh. 2. Văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp phải được người đại diện có thẩm quyền của Bên ký kết yêu cầu ký và đóng dấu chính thức. 3. Văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp phải được kèm cùng những tài liệu và dữ liệu cần thiết cho việc thực hiện yêu cầu.

Chứng nhận và tống đạt giấy tờ

Điều 7

Tab mới ↗

Điều 7. Chứng nhận và tống đạt giấy tờ 1. Các giấy tờ được lập chính thức trên lãnh thổ của Bên ký kết này, các bản sao và bản dịch các giấy tờ đó đã được chứng thực được công nhận trên lãnh thổ của Bên ký kết kia nếu những giấy tờ này được ký hợp lệ và đóng dấu chính thức của cơ quan có thẩm quyền. 2. Các Bên ký kết tống đạt giấy tờ qua các Cơ quan Trung ương được quy định tại khoảng 2 Điều 4 của Hiệp định này. 3. Cơ quan đại diện ngoại giao và Cơ quan Lãnh sự của Bên ký kết này với sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại có quyền tống đạt giấy tờ toà án và các loại giấy tờ khác cho công dân và pháp nhân của nước mình trên lãnh thổ của Bên ký kết kia, một cách trực tiếp và không áp dụng biện pháp cưỡng chế.

Thẩm quyền của cơ quan đại diện ngoại giao và cơ quan lãnh sự

Điều 8

Tab mới ↗

Điều 8. Thẩm quyền của cơ quan đại diện ngoại giao và cơ quan lãnh sự Theo các quy định về tương trợ tư pháp trong Hiệp định này, Cơ quan đại diện ngoại giao và Cơ quan Lãnh sự của một Bên ký kết cũng có thẩm quyền giải quyết các yêu cầu về tương trợ tư pháp.

Thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp và thông báo kết quả

Điều 9

Tab mới ↗

Điều 9. Thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp và thông báo kết quả 1. Sau khi thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp một cách chính xác và đúng hạn, cơ quan được yêu cầu có nghĩa vụ thông báo cho cơ quan yêu cầu bằng văn bản kết quả của việc thực hiện cùng các giấy tờ xác nhận thời gian và địa điểm đã thực hiện yêu cầu. Giấy tờ xác nhận phải có chữ ký và được đóng dấu chính thức của cơ quan đã thực hiện yêu cầu. 2. Cơ quan được yêu cầu của Bên ký kết này có thể đề nghị cơ quan yêu cầu của Bên ký kết kia về việc bổ sung những dữ liệu cần thiết trong trường hợp khó thực hiện được yêu cầu do địa chỉ không rõ ràng hoặc vì bất cứ lý do nào khác. 3. Khi thực hiện yêu cầu về tống đạt giấy tờ, văn bản xác nhận phải có chữ ký của người nhận, ngày và

Từ chối thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp

Điều 10

Tab mới ↗

Điều 10. Từ chối thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp Trong trường hợp từ chối thực hiện yêu cầu của tương trợ tư pháp, Bên ký kết được yêu cầu có nghĩa vụ thông báo cho Bên ký kết yêu cầu lý do và phải trả lại toàn bộ giấy tờ cũng như văn bản yêu cầu. Bên ký kết được yêu cầu có thể từ chối thực hiện yêu cầu trong những trường hợp sau: 1. Việc thực hiện yêu cầu của Bên ký kết yêu cầu có thể làm tổn hại đến chủ quyền, an ninh quốc gia, chế độ nhà nước, trật tự xã hội, hoặc trái với pháp luật trong nước của Bên ký kết được yêu cầu. 2. Cơ quan được yêu cầu của một Bên ký kết không có thẩm quyền thực hiện yêu cầu, cũng như không thể chuyển giao yêu cầu này cho bất kỳ cơ quan có thẩm quyền nào khác.

Triệu tập người làm chứng và người giám định

Điều 11

Tab mới ↗

Điều 11. Triệu tập người làm chứng và người giám định 1. Trong quá trình điều tra sơ bộ hoặc thẩm vấn tại Toà án, Bên ký kết này có thể gửi giấy triệu tập cho Bên ký kết kia để yêu cầu công dân của nước đó đến làm chứng hoặc làm người giám định. 2. Bên ký kết được yêu cầu, khi nhận được giấy triệu tập phải tống đạt cho các công dân có liên quan. 3. Trong giấy triệu tập không được đưa ra chế tài áp dụng đối với người được triệu tập trong trường hợp họ không có mặt theo giấy triệu tập.

Bảo vệ người làm chứng và người giám định.

Điều 12

Tab mới ↗

Điều 12. Bảo vệ người làm chứng và người giám định. 1. Các thủ tục tố tụng hình sự cũng như hành chính không được áp dụng để chống lại người làm chứng hoặc người giám định đã có mặt theo yêu cầu triệu tập của một Bên ký kết vì một hành vi đã phạm trước khi qua biên giới của Bên ký kết yêu cầu, và họ cũng không thể bị bắt. 2. Trừ trường hợp người làm chứng hoặc người giám định không thể rời khỏi lãnh thổ của một Bên ký kết vì lý do khách quan, họ sẽ bị mất quyền được bảo vệ nếu không rời khỏi lãnh thổ nước này trong vòng 15 ngày kể từ ngày được thông báo việc có mặt của họ là không cần thiết nữa hoặc người đó phải trở về nước. 3. Cơ quan đã triệu tập người làm chứng và người giám định có nghĩa vụ thông báo cho họ bằng văn bản nội dung của khoản 1 và khoản 2 Điều này trước khi thẩm vấn họ lần đầu tiên.

Chuyển giao người đang thực hiện án tù được yêu cầu làm chứng hoặc giám định.

Điều 13

Tab mới ↗

Điều 13. Chuyển giao người đang thực hiện án tù được yêu cầu làm chứng hoặc giám định. 1. Trong trường hợp bất cứ một Bên ký kết nào yêu cầu triệu tập một tù nhân với tư cách là người làm chứng hoặc người giám định, Bên ký kết kia có nghĩa vụ chuyển giao người này với điều kiện có sự đồng ý của người đó và Bên ký kết yêu cầu chuyển giao có nghĩa vụ chuyển giao lại người này trong thời hạn đã thoả thuận. 2. Người đang thực hiện án tù được chuyển giao để có mặt với tư cách là người làm chứng hoặc người giám định không được khấu trừ thời gian chuyển giao vào thời hạn tù. 3. Bên ký kết được yêu cầu chuyển giao người đang thực hiện án tù có thể từ chối việc chuyển giao với những điều kiện sau: 1) Nếu Bên được yêu cầu thấy rằng cần thiết phải giữ người được yêu cầu chuyển giao trong phạm vi lãnh thổ nước mình. 2) Nếu không thể chuyển giao người đó vì lý do đặc biệt.

Chi phí tương trợ tư pháp

Điều 14

Tab mới ↗

Điều 14. Chi phí tương trợ tư pháp 1. Công dân của Bên ký kết này được miễn án phí trên lãnh thổ của Bên ký kết kia theo cùng những điều kiện như công dân và pháp nhân của Bên ký kết kia. 2. Các bên ký kết không được đòi hỏi bất cứ nghĩa vụ hoặc khoản chi phí nào về việc gửi, nhận và giải quyết văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp. 3. Bên ký kết yêu cầu phải chịu các khoản chi phí về đi lại, tiền ăn, tiền lưu trú ở nước ngoài của người được yêu cầu có mặt để làm chứng hoặc giám định, cũng như khoản tiền lương không được nhận trong khoảng thời gian họ nghỉ việc. Trong giấy triệu tập phải ghi rõ các khoản tiền mà người được triệu tập có quyền hưởng. Cơ quan có thẩm quyền của một Bên ký kết có thể phải ứng trước tiền để thanh toán các khoản chi phí thích ứng.

Pháp luật được áp dụng trong việc thực hiện tương trợ tư pháp

Điều 15

Tab mới ↗

Điều 15. Pháp luật được áp dụng trong việc thực hiện tương trợ tư pháp 1. Khi thực hiện tương trợ tư pháp, Cơ quan được yêu cầu áp dụng pháp luật của nước mình. 2. Theo yêu cầu của Bên ký kết yêu cầu, Cơ quan được yêu cầu có thể áp dụng những quy định về tố tụng của Bên ký kết yêu cầu khi thực hiện tương trợ tư pháp, nếu những quy định này không trái với pháp luật của nước mình. Chương II Những Quy định cụ thể Phần 1. Tương trợ tư pháp trong lĩnh vực dân sự

Về toàn văn Hiệp định Giữa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Cộng hoà dân chủ nhân dân Triều Tiên về tương trợ tư pháp và pháp lý trong các vấn đề dân sự và hình sự

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp