Đã lưuĐăng ký

Thông tư Quy định tiêu chí, trình tự, thủ tục công nhận túi ni lông thân thiện với môi trường Chương II — NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 8–Điều 15 · 8 điều

Xem văn bản gốc ↗

Mục 1 — TIÊU CHÍ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ, CÔNG NHẬN TÚI NI LÔNG THÂN THIỆN VỚI MÔI TRƯỜNG

Tiêu chí túi ni lông thân thiện với môi trường

Điều 8

Tab mới ↗

Điều 8. Tiêu chí túi ni lông thân thiện với môi trường Túi ni lông thân thiện với môi trường phải đáp ứng các tiêu chí sau đây: 1. Túi ni lông có một trong hai đặc tính kỹ thuật sau: a) Có độ dày một lớp màng lớn hơn 30 µm (micrômét), kích thước nhỏ nhất lớn hơn 20 cm (xăngtimét) và tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu túi ni lông phải có kế hoạch thu hồi, tái chế; b) Có khả năng phân hủy sinh học tối thiểu 60% trong thời gian không quá hai (02) năm. 2. Túi ni lông có hàm lượng tối đa cho phép của các kim loại nặng quy định như sau: Asen (As): 12 mg/kg; Cadimi (Cd): 2 mg/kg; Chì (Pb): 70 mg/kg; Đồng (Cu): 50 mg/kg; Kẽm (Zn): 200 mg/kg; Thủy ngân (Hg): 1 mg/kg; Niken (Ni): 30 mg/kg. 3. Túi ni lông được sản xuất tại hộ gia đình, tại cơ sở sản xuất tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

Phương pháp thử nghiệm và điều kiện phòng thử nghiệm

Điều 9

Tab mới ↗

Điều 9. Phương pháp thử nghiệm và điều kiện phòng thử nghiệm 1. Phương pháp thử nghiệm xác định các thông số quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 8 của Thông tư này thực hiện theo tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) hoặc tiêu chuẩn Hoa Kỳ ASTM 6954, ASTM 6400, tiêu chuẩn Châu Âu EN 13432, tiêu chuẩn Ô-xtrây-lia AS 4736-2006 hoặc tiêu chuẩn quốc tế tương đương. 2. Việc thử nghiệm phải được tiến hành bởi các phòng thử nghiệm được công nhận theo ISO/IEC 17025 đối với các chỉ tiêu tương ứng.

Hồ sơ đăng ký công nhận túi ni lông thân thiện với môi trường

Điều 10

Tab mới ↗

Điều 10. Hồ sơ đăng ký công nhận túi ni lông thân thiện với môi trường Hồ sơ đăng ký công nhận túi ni lông thân thiện với môi trường bao gồm: 1. 01 (một) bản đăng ký công nhận túi ni lông thân thiện với môi trường theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này. 2. 01 (một) bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy đăng ký kinh doanh. 3. 01 (một) bản sao của 01 (một) trong các văn bản sau: Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, quyết định phê duyệt đề án bảo vệ môi trường, quyết định phê duyệt đề án bảo vệ môi trường chi tiết; giấy chứng nhận đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường, giấy xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường, văn bản thông báo về việc chấp nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường, giấy xác nhận đề án bảo vệ môi trường, giấy xác nhận đăng ký đề án bảo vệ môi trường đơn giản. 4. 01 (một) bản sao của 01 (một) trong các văn bản sau: a) Đối với cơ sở thuộc đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường: Giấy xác nhận về việc thực hiện các nội dung của báo cáo và yêu cầu của Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án trước khi đi vào vận hành chính thức; Giấy xác nhận việc đã thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành; b) Đối với cơ sở thuộc đối tượng phải lập đề án bảo vệ môi trường chi tiết: Giấy xác nhận hoàn thành việc thực hiện đề án bảo vệ môi trường chi tiết của cơ sở. 5. 01 (một) bản sao Giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm (Certificate of Origin) đối với sản phẩm túi ni lông nhập khẩu. 6. 01 (một) báo cáo kết quả quan trắc, giám sát môi trường định kỳ mới nhất của cơ sở sản xuất. 7. 01 (một) Phiếu kết quả thử nghiệm và 02 mẫu sản phẩm đáp ứng các tiêu chí quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 8 của Thông tư này. Trường hợp tổ chức, cá nhân đăng ký công nhận túi ni lông thân thiện với môi trường chưa có kết quả thử nghiệm khả năng phân hủy sinh học của sản phẩm thực hiện theo quy định tại Điều 11 Thông tư này. 8. 01 (một) bản mô tả sản phẩm túi ni lông có khả năng phân hủy sinh học và các tài liệu có liên quan: Giới thiệu thành phần nguyên liệu, quy trình sản xuất; đặc tính của sản phẩm; nhãn hiệu sản phẩm hàng hóa; hướng dẫn sử dụng, bảo quản theo mẫu tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư này hoặc Kế hoạch thu hồi tái chế túi ni lông có độ dày lớn hơn 30 µm theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 kèm theo Thông tư này.

Tổ chức thử nghiệm khả năng phân hủy sinh học

Điều 11

Tab mới ↗

Điều 11. Tổ chức thử nghiệm khả năng phân hủy sinh học 1. Tổ chức, cá nhân đăng ký công nhận túi ni lông thân thiện với môi trường chưa có kết quả thử nghiệm khả năng phân hủy sinh học của sản phẩm phải cam kết theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 kèm theo Thông tư này để xem xét, cấp Giấy chứng nhận túi ni lông thân thiện với môi trường. 2. Trường hợp được cấp Giấy chứng nhận, trong thời hạn 12 (mười hai) tháng, kể từ ngày túi ni lông được cấp Giấy chứng nhận, tổ chức, cá nhân đăng ký phải tổ chức thử nghiệm và gửi kết quả thử nghiệm khả năng phân hủy sinh học của sản phẩm đến Tổng cục Môi trường để hoàn thiện hồ sơ. 3. Việc thử nghiệm khả năng phân hủy sinh học của sản phẩm được thực hiện theo quy định tại Điều 9 của Thông tư này.

Trình tự đánh giá Hồ sơ đăng ký công nhận túi ni lông thân thiện với môi trường

Điều 12

Tab mới ↗

Điều 12. Trình tự đánh giá Hồ sơ đăng ký công nhận túi ni lông thân thiện với môi trường 1. Tổ chức, cá nhân đăng ký công nhận túi ni lông thân thiện với môi trường lập 01 (một) bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 10 của Thông tư này gửi về Tổng cục Môi trường để tổ chức xem xét, đánh giá cấp Giấy chứng nhận túi ni lông thân thiện với môi trường. Tổ chức, cá nhân đăng ký công nhận túi ni lông thân thiện với môi trường có trách nhiệm trả lệ phí theo quy định của pháp luật hiện hành. 2. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Tổng cục Môi trường có trách nhiệm xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp, hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, Tổng cục Môi trường thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đăng ký để chỉnh sửa, bổ sung. 3. Trong thời hạn 45 (bốn mươi lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ, hợp lệ hồ sơ đăng ký công nhận túi ni lông thân thiện với môi trường, Tổng Cục trưởng Tổng cục Môi trường có trách nhiệm thành lập và tổ chức phiên họp Hội đồng đánh giá hồ sơ đăng ký công nhận túi ni lông thân thiện với môi trường theo quy định tại Điều 4 của Thông tư này.

Thủ tục công nhận túi ni lông thân thiện với môi trường

Điều 13

Tab mới ↗

Điều 13. Thủ tục công nhận túi ni lông thân thiện với môi trường 1. Căn cứ vào hồ sơ đăng ký của tổ chức, cá nhân, đề xuất của Cơ quan Thường trực và kết quả đánh giá hồ sơ đăng ký công nhận túi ni lông thân thiện với môi trường của Hội đồng, trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày tổ chức phiên họp Hội đồng, Tổng Cục trưởng Tổng cục Môi trường có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đối với từng loại túi ni lông thân thiện với môi trường đã đăng ký. Giấy chứng nhận túi ni lông thân thiện với môi trường theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 kèm theo Thông tư này. 2. Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận túi ni lông thân thiện với môi trường, Tổng Cục trưởng Tổng cục Môi trường có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đăng ký biết và nêu rõ lý do. 3. Giấy chứng nhận túi ni lông thân thiện với môi trường có hiệu lực không quá 36 (ba mươi sáu) tháng, kể từ ngày được cấp. Mục 2. GIA HẠN, THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN TÚI NI LÔNG THÂN THIỆN VỚI MÔI TRƯỜNG

Mục 2 — GIA HẠN, THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN TÚI NI LÔNG THÂN THIỆN VỚI MÔI TRƯỜNG

Trình tự, thủ tục gia hạn Giấy chứng nhận túi ni lông thân thiện với môi trường

Điều 14

Tab mới ↗

Điều 14. Trình tự, thủ tục gia hạn Giấy chứng nhận túi ni lông thân thiện với môi trường 1. Giấy chứng nhận túi ni lông thân thiện với môi trường được gia hạn trong trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp hết hiệu lực và sản phẩm bảo đảm đáp ứng các tiêu chí quy định tại Điều 8 của Thông tư này. 2. Trước khi Giấy chứng nhận túi ni lông thân thiện với môi trường hết hiệu lực 60 (sáu mươi) ngày, tổ chức, cá nhân lập 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị gia hạn gửi Tổng cục Môi trường để xem xét, gia hạn Giấy chứng nhận. Hồ sơ đề nghị gia hạn bao gồm: a) 01 (một) bản đăng ký gia hạn Giấy chứng nhận túi ni lông thân thiện với môi trường theo mẫu quy định tại Phụ lục 6 của Thông tư này kèm theo mô tả sản phẩm bảo đảm đáp ứng các tiêu chí quy định tại Điều 8 của Thông tư này; b) 01 (một) Bản sao Giấy chứng nhận túi ni lông thân thiện với môi trường đã được cấp. 3. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Tổng cục Môi trường có trách nhiệm xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp, hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, Tổng cục Môi trường thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đăng ký để chỉnh sửa, bổ sung. 4. Trường hợp hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận túi ni lông thân thiện với môi trường đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Tổng Cục trưởng Tổng cục Môi trường có trách nhiệm gia hạn Giấy chứng nhận đã cấp đối với từng loại túi ni lông thân thiện với môi trường. 5. Giấy chứng nhận túi ni lông thân thiện với môi trường được gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn có hiệu lực không quá 24 (hai mươi bốn) tháng, kể từ ngày được gia hạn.

Thu hồi Giấy chứng nhận túi ni lông thân thiện với môi trường

Điều 15

Tab mới ↗

Điều 15. Thu hồi Giấy chứng nhận túi ni lông thân thiện với môi trường 1. Giấy chứng nhận túi ni lông thân thiện với môi trường bị thu hồi trong các trường hợp sau: a) Sản phẩm, tổ chức, cá nhân sản xuất không đáp ứng các tiêu chí về túi ni lông thân thiện với môi trường quy định tại Điều 8 của Thông tư này khi cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra; b) Tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm không thực hiện các quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 11 của Thông tư này; c) Sản phẩm túi ni lông bị thu hồi Nhãn xanh Việt Nam. 2. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày xác định sản phẩm túi ni lông thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này, Cơ quan thường trực có trách nhiệm báo cáo Tổng Cục trưởng Tổng cục Môi trường xem xét, ban hành Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận túi ni lông thân thiện với môi trường. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Về toàn văn Thông tư Quy định tiêu chí, trình tự, thủ tục công nhận túi ni lông thân thiện với môi trường

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp