Đã lưuĐăng ký

Thông tư Quy định về việc xây dựng, thẩm định và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Chương II — CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG VĂN BẢN

Điều 4–Điều 11 · 8 điều

Xem văn bản gốc ↗

Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật

Điều 4

Tab mới ↗

Điều 4. Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật 1. Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (sau đây gọi tắt là Chương trình) được Vụ Pháp chế tổng hợp trên cơ sở giao nhiệm vụ của các cơ quan có thẩm quyền, đề nghị của các đơn vị thuộc Bộ. 2. Chương trình bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây: a) Tên văn bản quy phạm pháp luật cần được xây dựng, ban hành; b) Cấp trình hoặc cấp ban hành văn bản; c) Thời gian trình, ban hành văn bản; d) Đơn vị chủ trì soạn văn bản; đ) Các nội dung cần thiết khác. 3. Chương trình do Bộ trưởng ký ban hành và có thể được Bộ trưởng quyết định điều chỉnh, bổ sung theo quy định tại Điều 11 Thông tư này. 4. Chương trình là cơ sở để phân bổ kinh phí cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Bộ.

Chuẩn bị Chương trình

Điều 5

Tab mới ↗

Điều 5. Chuẩn bị Chương trình 1. Trước khi đăng ký vào Chương trình, các đơn vị phải tiến hành các hoạt động sau để làm cơ sở cho việc đề nghị xây dựng văn bản: a) Rà soát chủ trương, chính sách của Đảng; pháp luật của Nhà nước có liên quan đến nội dung dự kiến soạn thảo để làm rõ sự cần thiết, cơ sở pháp lý và sự phù hợp với chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; b) Rà soát những văn bản liên quan đã ban hành, các cam kết trong Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc có kế hoạch trở thành thành viên để tránh sự chồng chéo và xác định những nội dung cần sửa đổi, bổ sung, thay thế; c) Tổ chức nghiên cứu, khảo sát, hội thảo, thảo luận, thống kê đánh giá tình hình thực tiễn, kinh nghiệm quốc tế và đánh giá tác động sơ bộ (nếu cần). 2. Các đơn vị có trách nhiệm báo cáo Lãnh đạo Bộ các hoạt động đã được chuẩn bị theo quy định tại Khoản 1 Điều này và gửi Vụ Pháp chế để phục vụ công tác thẩm tra đề nghị xây dựng văn bản.

Đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật

Điều 6

Tab mới ↗

Điều 6. Đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật 1. Các đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm lập đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật gửi Vụ Pháp chế để tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng theo các thời hạn sau đây: a) Trước ngày 31 tháng 01 năm đầu tiên của nhiệm kỳ Quốc hội đối với đề nghị xây dựng luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội (sau đây gọi tắt là luật, pháp lệnh) cho nhiệm kỳ Quốc hội đó; b) Trước ngày 15 tháng 10 hàng năm đối với đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh cho năm sau; c) Trước ngày 01 tháng 7 hàng năm đối với đề nghị xây dựng cho năm sau của các văn bản: nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ, thông tư của Bộ trưởng và thông tư liên tịch do Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì soạn thảo (sau đây gọi tắt là thông tư). 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thể gửi kiến nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị định bằng văn bản đến Vụ Pháp chế hoặc Cổng thông tin điện tử Bộ Kế hoạch và Đầu tư (www.mpi.gov.vn). Vụ Pháp chế có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ xem xét, tổng hợp các kiến nghị này để báo cáo Bộ trưởng. 3. Vụ Pháp chế có trách nhiệm đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ thuyết minh về đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị định và báo cáo đánh giá tác động sơ bộ của văn bản trong thời gian ít nhất 20 (hai mươi) ngày để các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia ý kiến.

Hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật

Điều 7

Tab mới ↗

Điều 7. Hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật 1. Đối với luật, pháp lệnh, hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi tắt là Nghị định số 24/2009/NĐ-CP). 2. Đối với nghị định của Chính phủ, hồ sơ đề nghị xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 24/2009/NĐ-CP. 3. Đối với quyết định của Thủ tướng Chính phủ, thông tư của Bộ trưởng, hồ sơ đề nghị xây dựng là bản thuyết minh nêu rõ tên văn bản; sự cần thiết ban hành văn bản, căn cứ pháp lý ban hành văn bản; các vấn đề cần giải quyết; dự kiến nội dung chính của văn bản; tên đơn vị chủ trì soạn thảo; thời gian trình. 4. Ngoài các hồ sơ đã được quy định tại Khoản 1, 2 và 3 Điều này, các đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm gửi kèm các tài liệu đã chuẩn bị liên quan đến dự thảo văn bản được quy định tại Khoản 1 Điều 5 Thông tư này.

Thẩm tra đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật

Điều 8

Tab mới ↗

Điều 8. Thẩm tra đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật 1. Vụ Pháp chế có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của các đơn vị thuộc Bộ để trình Bộ trưởng xem xét đưa vào Chương trình. 2. Trường hợp hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật không đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 7 Thông tư này, trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, Vụ Pháp chế đề nghị các đơn vị thuộc Bộ bổ sung, hoàn thiện. 3. Vụ Pháp chế thực hiện thẩm tra trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể tà ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật do các đơn vị thuộc Bộ gửi đến. Nội dung thẩm tra chủ yếu bao gồm: sự cần thiết ban hành, căn cứ pháp lý, phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, chính sách cơ bản của văn bản, tính đồng bộ, tính khả thi, sự phù hợp với pháp luật Việt Nam hiện hành và với các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, điều kiện bảo đảm để xây dựng và thực thi văn bản. 4. Trong quá trình thẩm tra, nếu cần phải làm rõ các nội dung liên quan, đơn vị đề nghị xây dựng văn bản có trách nhiệm giải trình về những nội dung đó.

Ban hành Chương trình

Điều 9

Tab mới ↗

Điều 9. Ban hành Chương trình 1. Căn cứ kết quả thẩm tra, Vụ Pháp chế lập dự thảo Chương trình, gửi đến các đơn vị thuộc Bộ lấy ý kiến và đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ (www.mpi.gov.vn) để cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia góp ý. 2. Trên cơ sở ý kiến của các đơn vị thuộc Bộ, cơ quan, tổ chức, cá nhân, Vụ Pháp chế chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo Chương trình, trình Bộ trưởng xem xét và quyết định ban hành.

Thực hiện Chương trình

Điều 10

Tab mới ↗

Điều 10. Thực hiện Chương trình 1. Vụ Pháp chế chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ theo dõi, đôn đốc các đơn vị thuộc Bộ thực hiện Chương trình. 2. Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ được giao chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật có trách nhiệm bảo đảm quy trình, tiến độ soạn thảo, tiến độ trình, chất lượng dự thảo văn bản; thực hiện chế độ báo cáo hàng tháng, hàng quý, 6 (sáu) tháng, 1 (một) năm hoặc báo cáo đột xuất tiến độ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật theo yêu cầu của Lãnh đạo Bộ và Vụ Pháp chế.

Điều chỉnh, bổ sung Chương trình

Điều 11

Tab mới ↗

Điều 11. Điều chỉnh, bổ sung Chương trình 1. Đơn vị thuộc Bộ có thể đề nghị điều chỉnh, bổ sung Chương trình trong các trường hợp sau đây: a) Đưa ra khỏi Chương trình khi có sự thay đổi về điều kiện kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến sự cần thiết ban hành văn bản; b) Bổ sung vào Chương trình những văn bản do yêu cầu cấp thiết của công tác quản lý Nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hoặc phải sửa đổi, bổ sung theo các văn bản mới được ban hành để đảm bảo tính thống nhất của hệ thống pháp luật hoặc để thực hiện các cam kết quốc tế; c) Điều chỉnh thời gian trình do chậm tiến độ soạn thảo và do chất lượng văn bản không bảo đảm. 2. Đơn vị thuộc Bộ gửi văn bản đề nghị điều chỉnh đến Vụ Pháp chế, trong đó phải nêu rõ lý do điều chỉnh, thời gian thực hiện kèm theo hồ sơ theo quy định tại Điều 7 Thông tư này. 3. Vụ Pháp chế có trách nhiệm thẩm tra và tổng hợp đề nghị điều chỉnh, bổ sung Chương trình, trình Bộ trưởng xem xét, quyết định ban hành. 4. Việc điều chỉnh, bổ sung Chương trình được thực hiện chậm nhất trước ngày 15 tháng 7 hàng năm, trừ trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này. Chương III SOẠN THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

Về toàn văn Thông tư Quy định về việc xây dựng, thẩm định và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp