Đã lưuĐăng ký
已失效

Nghị định Hướng dẫn Luật Phòng, chống mua bán người Chương II — CƠ SỞ HỖ TRỢ NẠN NHÂN

Điều 4–Điều 18 · 15 điều

Xem văn bản gốc ↗

Điều kiện thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân

Điều 4

Điều 4. Điều kiện thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân 1. Điều kiện thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân: a) Có trụ sở làm việc ổn định, thuận tiện giao thông; b) Diện tích đất tự nhiên tối thiểu 15 m 2 /nạn nhân; diện tích phòng ở bình quân 05 m 2 /nạn nhân; c) Có trang thiết bị, phương tiện phù hợp với nhiệm vụ hỗ trợ nạn nhân; d) Có ít nhất 05 (năm) nhân viên, trong đ ó 02 (hai) nhân viên có trình độ từ cao đẳng trở lên thuộc chuyên ngành công tác xã hội. 2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định cụ thể về các điều kiện thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân quyết định tại Khoản 1 Điều này.

Thẩm quyền cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, gia hạn Giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân

Điều 5

Điều 5. Thẩm quyền cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, gia hạn Giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh), nơi cơ sở hỗ trợ nạn nhân d ự kiến đặt trụ sở có thẩm quyền cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, gia hạn Giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân (sau đây gọi tắt là Giấy phép thành lập).

Trình tự gửi, tiếp nhận, xử lý hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập

Điều 6

Điều 6. Trình tự gửi, tiếp nhận, xử lý hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập 1. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép thành lập gửi 01 (một) bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 7 Nghị định này đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, nơi dự kiến đặt trụ sở để thẩm định. 2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm tiếp nhận, xử lý hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân biết để hoàn thiện hồ sơ.

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập

Điều 7

Điều 7. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập 1. Văn bản đề nghị cấp Giấy phép thành lập theo mẫu do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định. 2. Đề án thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân, bao gồm các nội dung: Sự cần thiết; mục tiêu; nhiệm vụ; cơ cấu tổ chức, nhân sự; các điều kiện đảm bảo hoạt động; tính khả thi của đề án. 3. Lý lịch cá nhân của người dự kiến đứng đầu cơ sở hỗ trợ nạn nhân. 4. Các giấy tờ và văn bản có liên quan chứng minh đủ các điều kiện để thành lập cơ sở theo quy định tại Điều 4 Nghị định này.

Thẩm định hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập

Điều 8

Điều 8. Thẩm định hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm định những nội dung sau đây: a) Sự cần thiết thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân; b) Mục tiêu, phạm vi hoạt động, tên gọi, nhiệm vụ và quyền hạn; cơ cấu tổ chức, nhân sự; cơ chế tài chính; c) Điều kiện bảo đảm hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân khi được phép thành lập; d) Tính khả thi của việc thành lập, hoạt động cơ sở hỗ tr ợ nạn nhân. 2. Thời hạn thẩm định hồ sơ: Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Lao động - Thương binh v à Xã hội phải thực Hiện thẩm định và có văn bản trình Chủ tịch Ủ y b a n nhân d ân cấp tỉnh xem xét, quyết định.

Quyết định cấp Giấy phép thành lập

Điều 9

Điều 9. Quyết định cấp Giấy phép thành lập 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ văn bản đề xuất của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định việc cấp Giấy phép thành lập. 2. Giấy phép thành lập có thời hạn tối đa là 05 (năm) năm, gồm các nội dung chính sau: a) Tên cơ sở, địa chỉ trụ sở chính, số điện thoại, số fax (nếu có); b) Họ và tên người đứng đầu; c) Phạm vi hoạt động, các dịch vụ hỗ trợ. 3. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định mẫu Giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân. 4. Thời hạn cấp Giấy phép thành lập: a) Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc cấp Giấy phép thành lập; b) Trường h ợ p không cấp Giấy phép thành lập, trong thời hạn 03 (b a ) ngày làm việc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải trả lời bằng v ă n bản và nêu rõ lý do.

Các trường hợp không cấp Giấy phép thành lập

Điều 10

Điều 10. Các trường hợp không cấp Giấy phép thành lập 1. Tổ chức, cá nhân nước ngoài. 2. Tổ chức cá nhân Việt Nam thuộc một trong các trường hợp sau: a) Không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 4 Nghị định này; b) Việc thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội hoặc lợi dụng việc thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật; c) H ồ sơ không hợp lệ.

Sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập

Điều 11

Điều 11. Sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập 1. Giấy phép thành lập phải sửa đổi, bổ sung tr ong các trường hợp sau: a) Thay đổi người đứng đầu; b) Thay đổi địa điểm đặt trụ sở; c) Thay đổi tên gọi, phạm vi hoạt động, dịch vụ hỗ trợ được cấp phép. 2. Hồ sơ đề nghị sửa đ ổ i, bổ sung Giấy phép thành lập, gồm: a) Văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập theo mẫu do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định; b) Bản sao Giấy phép thành lập đã được cấp; c) V ă n bản, tài liệu chứng minh việc thay đổi theo quy định tại Khoản 1 Điều này. 3. Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày có sự thay đổi, tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép thành lập phải gửi 01 (một) bộ hồ sơ theo quy định tại Khoản 2 Điều này đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để làm thủ tục sửa đổi, bổ sung. 4. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm tiếp nhận, xử lý hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa h ợ p lệ, trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân biết để hoàn thiện hồ sơ. 5. Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc sửa đ ổ i, bổ sung Giấy phép thành lập. 6. Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất của S ở Lao động - Thương binh và Xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập. Trường hợp không đồng ý sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập, trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Cấp lại Giấy phép thành lập

Điều 12

Điều 12. Cấp lại Giấy phép thành lập 1. Tổ chức, cá nhân được cấp lại Giấy phép thành lập tro n g trường hợp bị mất, bị rách hoặc bị tiêu hủy. 2. Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập gồm: a) Văn bản đề nghị cấp l ại Giấy phép thành lập theo mẫu do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định; b) Tài l iệu, văn bản chứng minh Giấy phép thành lập bị mất, bị rách hoặc bị tiêu hủy. 3. Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày phát hiện Giấy phép thành lập bị mất, bị rách hoặc bị tiêu hủy, tổ chức, cá nhân phải gửi 01 (một) bộ hồ sơ theo quy định tại Khoản 2 Điều này đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để làm thủ tục cấp lại. 4. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm tiếp nhận, xử lý hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân biết để hoàn thiện hồ sơ. 5. Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc cấp lại Giấy phép thành lập. 6. Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cấp lại Giấy phép thành lập. Trường hợp không đồng ý cấp lại Giấy phép thành lập, trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ l ý d o.

Gia hạn Giấy phép thành lập

Điều 13

Điều 13. Gia hạn Giấy phép thành lập 1. Tổ chức, cá nhân được gia hạn Giấy phép thành lập khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Có nhu cầu tiếp tục thực hiện các hoạt động hỗ trợ nạn nhân; b) Cơ sở hỗ trợ nạn nhân không vi phạm pháp luật. 2. Hồ sơ đề nghị gia hạn gồm: a) Văn bản đề nghị gia hạn Giấy phép thành lập theo mẫu do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định; b) Báo cáo về tình hình hỗ trợ nạn nhân của cơ sở tính đến thời điểm đề nghị gia hạn và phương hướng hoạt động tiếp theo của cơ sở; c) Bản gốc Giấy phép thành lập đã được cấp. 3. Trong thời hạn ít nhất 30 (ba mươi) ngày làm việc, trước khi Giấy phép thành lập hết hạn, tổ chức, cá nhân phải gửi 01 (một) bộ hồ sơ theo quy định tại Khoản 2 Điều này đ ế n Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để làm thủ tục gia hạn. 4. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm tiếp nhận, xử lý hồ sơ. Trường hợp hồ s ơ chưa h ợ p lệ, trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận h ồ sơ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phải thông báo b ằ ng văn bản cho t ổ chức, cá nhân bi ế t để hoàn thiện hồ sơ. 5. Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc gia hạn Giấy phép thành lập. 6. Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định gia hạn Giấy phép thành lập. Thời hạn gia hạn Giấy phép thành lập tối đa là 05 (năm) năm. Trường hợp không đồng ý gia hạn Giấy phép thành lập, trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. M ục 2 TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ HỖ TRỢ NẠN NHÂN

Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân

Điều 14

Điều 14. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân 1. Cơ sở hỗ trợ nạn nhân được thành lập, tổ chức theo nguyên tắc tự nguyện, tự trang trải kinh phí; hoạt động không vì mục đích lợi nhuận và chịu trách nhiệm trước pháp luật. 2. Cơ sở hỗ trợ nạn nhân chỉ được thực hiện các dịch vụ hỗ trợ nạn nhân trong phạm vi Giấy phép thành lập; tuân thủ pháp luật, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về công tác hỗ trợ nạn nhân của Bộ Lao động - Thư ơ ng binh và Xã hội.

Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ sở hỗ trợ nạn nhân

Điều 15

Điều 15. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ sở hỗ trợ nạn nhân 1. Thực hiện các nhiệm vụ hỗ trợ nạn nhân theo quy định tại Khoản 1 Điều 40 Luật P hòng, chống mua bán người và các quy định khác có liên quan. 2. Có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phối hợp t hự c hiện các biện pháp bảo vệ an toàn cho nạn nhân theo quy định củ a pháp luật. 3. Được tuyển dụng lao động làm việc tại cơ sở. Việc tuyển dụng, sử dụng l ao động thực hiện theo quy định của pháp luật lao động. 4. Được huy động các nguồn tài trợ trong nước và ngoài nước để thực hiện công tác hỗ trợ nạn nhân.

Trách nhiệm của cơ sở hỗ trợ nạn nhân

Điều 16

Điều 16. Trách nhiệm của cơ sở hỗ trợ nạn nhân 1. Hoạt động theo đúng nội dung, phạm vi hoạt động quy định trong Giấy phép thành lập. 2. Trách nhiệm thông báo hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân: a) Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày l àm việc, kể từ ngày được cấp Giấy phép thành lập, cơ sở hỗ trợ nạn nhân phải thông báo trên báo địa phương hoặc báo Trung ương trong 05 (năm) số liên tục các thông tin về tên gọi, địa chỉ liên lạc, lĩnh vực hoạt động, tài khoản, họ và t ê n người đứng đầu, số điện thoại; b) Trước 15 (mười l ă m) ngày làm việc, kể từ ngày bắt đầu hoạt động, cơ sở phải thông báo bằng văn bản với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội về ngày bắt đầu hoạt động và lĩnh vực hoạt động; c) Tại trụ sở chính của cơ sở phải có biển đề tên của cơ sở hỗ trợ nạn nhân, số điện thoại, địa chỉ. Trường hợp cần dùng tiếng nước ngoài, thì cỡ chữ nước ngoài phải nhỏ hơn và vi ế t ở phía dưới chữ ti ế ng Việt. Cơ sở phải có sơ đ ồ các bộ phận làm việc và phải được niêm yết công khai cùng bản sao Giấy phép thành lập (có công chứng) tại trụ sở. 3. Báo cáo định kỳ về kết quả hoạt động hỗ trợ nạn nhân với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định.

Tạm thời đình chỉ hoạt động, thu hồi Giấy phép thành lập

Điều 17

Điều 17. Tạm thời đình chỉ hoạt động, thu hồi Giấy phép thành lập 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tạm thời đình chỉ hoạt động cơ sở hỗ trợ nạn nhân trong các trường hợp sau đây: a) Cơ sở hỗ trợ nạn nhân chưa đảm bảo điều kiện hoạt động theo quy định tại Điều 4 Nghị định này; không thực hiện đúng các quy định, hướng dẫn chuyên môn về hỗ trợ nạn nhân của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; b) Cơ sở hỗ trợ nạn nhân không thực hiện đúng trách nhiệm quy định tại Điều 16 Nghị định này. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thu hồi Giấy phép thành lập cơ sở h ỗ trợ nạn nhân trong các trường hợp sau đây: a) Cơ sở hỗ trợ nạn nhân không hoạt động trong thời gian 06 (sáu) tháng, kể từ ngày được cấp Giấy phép thành lập; ngừng hoạt động 06 (sáu) tháng liên tục mà không thông báo với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; b) Có dấu hiệu hoặc căn cứ cho rằng cơ sở lợi dụng hoạt động hỗ tr ợ n ạ n nhân đ ể mua bán người, mua bán trẻ em; bóc lột, cưỡng bức lao động hoặc tiến hành các hoạt động bất hợp pháp khác; c) Cơ sở hỗ trợ nạn nhân không báo cáo đ ị nh kỳ theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về hoạt động của cơ sở; không gửi báo cáo theo yêu c ầ u của cơ quan thanh tra, ki ể m tra trong thời hạn 60 (sáu mươi) ngày, kể từ ngày cơ quan thanh tra, kiểm tr a yêu cầu bằng văn bản; d) Cơ sở hỗ trợ nạn nhân vi phạm các quy định về cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, gia hạn Giấy phép thành lập theo quy định tại Mục 1 Chương II Nghị định này; đ) Hết thời hạn tạm thời, đình chỉ hoạt động mà cơ sở hỗ trợ nạn nhân không thực hiện theo các yêu cầu của cơ quan thanh tra, kiểm tra . 3. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày lập biên bản về việc vi phạm của cơ sở hỗ trợ nạn nhân theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Đi ề u này, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phải làm văn bản đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định tạm thời đình chỉ hoạt động hoặc thu hồi Giấy phép thành lập của cơ sở hỗ trợ nạn nhân. 4. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được v ă n bản đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định tạm thời đình chỉ hoạt động hoặc thu hồi Giấy phép thành lập.

Chấm dứt hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân

Điều 18

Điều 18. Chấm dứt hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân 1. Cơ sở hỗ tr ợ nạn nhân chấm dứt hoạt động trong các trường hợp sau: a) Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập; b) Hết th ờ i hạn hoạt động theo Giấy phép thành lập mà tổ chức, cá nhân thành lập không đề nghị gia hạn; c) Hết thời gian hoạt động theo Giấy phép thành lập mà không được cơ quan có thẩm quyền gia hạn; d) B ị thu hồi Giấy phép thành lập theo quy định tại Khoản 2 Điều 17 Nghị định này. 2. Thủ tục, thời gian đề nghị chấm dứt hoạt động đối với trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này gồm: a) Tổ chức, cá nhân thành lập làm đơn đề nghị chấm dứt hoạt động theo mẫu do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi cơ sở hỗ trợ nạn nhân đặt trụ sở; b) Trong thời hạn 05 (năm) ngày l àm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị chấm dứt hoạt động, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phải có văn bản đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định; c) Trong thời hạn 05 (năm) ngày l àm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải có ý kiến bằng văn bản. 3. Trong thời hạn ít nhất 30 (ba mươi) ngày làm việc, trước ngày dự kiến chấm dứt hoạt động của cơ sở theo quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 1 Điều này, người đứng đầu cơ sở hỗ tr ợ nạn nhân phải gửi văn bản thông báo với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi cơ sở đặt trụ sở về việc chấm dứt hoạt động, phương án giải quyết đối với nạn nhân, người lao động, người có quyền, nghĩa vụ và lợi ích liên quan khác. Thời điểm dự kiến chấm dứt hoạt động phải được công bố công khai tại trụ sở của cơ sở. Trong thời hạn 15 (mười lăm) ng à y làm việc, k ể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định không gia hạn Giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân hoặc ngày quy ế t định thu h ồ i Gi ấ y phép theo quy định tại Điểm c, Điểm d Khoản 1 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải công bố về việc chấm dứt hoạt động và nêu rõ thời điểm chấm dứt hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân. Chương III CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ ĐỐI VỚI NẠN NHÂN

Về toàn văn Nghị định Hướng dẫn Luật Phòng, chống mua bán người

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp