Đã lưuĐăng ký

Nghị định Quy định về công tác gia đình Chương 3 — TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 14–Điều 25 · 12 điều

Xem văn bản gốc ↗

Trách nhiệm của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Điều 14

Tab mới ↗

Điều 14. Trách nhiệm của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch 1. Xây dựng, tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về gia đình. 2. Hướng dẫn và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác gia đình. 3. Hướng dẫn và tuyên truyền, vận động, phổ biến chính sách, pháp luật, kiến thức về công tác gia đình. 4. Xây dựng và hướng dẫn nhân rộng các mô hình gia đình. 5. Quản lý nhà nước đối với các đơn vị sự nghiệp công lập cung ứng dịch vụ công thuộc lĩnh vực gia đình. 6. Hướng dẫn và tổ chức kỷ niệm Ngày Gia đình Việt Nam. 7. Hợp tác quốc tế, nghiên cứu khoa học về gia đình và công tác gia đình theo quy định của pháp luật. 8. Xây dựng cơ sở dữ liệu về gia đình và công tác gia đình. 9. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm về công tác gia đình theo quy định của pháp luật. 10. Sơ kết, tổng kết, định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình thực hiện công tác gia đình.

Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Điều 15

Tab mới ↗

Điều 15. Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn, lồng ghép các chính sách về công tác gia đình vào các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.

Trách nhiệm của Bộ Tài chính

Điều 16

Tab mới ↗

Điều 16. Trách nhiệm của Bộ Tài chính Chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các Bộ, ngành có liên quan bố trí kinh phí thực hiện công tác gia đình theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành; hướng dẫn, kiểm tra các Bộ, ngành liên quan, các địa phương trong việc bố trí và sử dụng kinh phí thực hiện công tác gia đình.

Trách nhiệm của Bộ Tư pháp

Điều 17

Tab mới ↗

Điều 17. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp 1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan có liên quan trong việc xây dựng chính sách, pháp luật về công tác gia đình trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao. 2. Hướng dẫn công tác hòa giải mâu thuẫn, tranh chấp trong gia đình theo quy định của pháp luật.

Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Điều 18

Tab mới ↗

Điều 18. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo Chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam lồng ghép phù hợp nội dung giáo dục về gia đình vào chương trình giáo dục các cấp học.

Trách nhiệm của Bộ Nội vụ

Điều 19

Tab mới ↗

Điều 19. Trách nhiệm của Bộ Nội vụ Phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện quy hoạch, kiện toàn đội ngũ cán bộ làm công tác gia đình các cấp.

Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Điều 20

Tab mới ↗

Điều 20. Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các Bộ, cơ quan có liên quan xây dựng chính sách, pháp luật về bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em trong gia đình, chăm sóc, phụng dưỡng người cao tuổi trong gia đình và phòng, chống các tệ nạn xã hội xâm nhập vào gia đình theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ

Điều 21

Tab mới ↗

Điều 21. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ 1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện các nội dung liên quan đến công tác gia đình trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. 2. Ban hành và trình cấp có thẩm quyền ban hành các chính sách, pháp luật, chương trình, đề án liên quan đến công tác gia đình; hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra, sơ kết, tổng kết việc thực hiện các chính sách, pháp luật, chương trình, đề án thuộc trách nhiệm quản lý liên quan đến công tác gia đình. 3. Hằng năm, tổng kết việc thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến công tác gia đình thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước do Bộ, ngành chủ trì, gửi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp

Điều 22

Tab mới ↗

Điều 22. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp 1. Tổ chức, kiểm tra việc thực hiện chính sách, pháp luật về công tác gia đình tại địa phương. 2. Xây dựng, triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch công tác gia đình gắn với chương trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. 3. Bố trí ngân sách cho công tác gia đình theo đúng quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Tham gia quản lý nhà nước về công tác gia đình của các cấp Hội Liên hiệp phụ nữ

Điều 23

Tab mới ↗

Điều 23. Tham gia quản lý nhà nước về công tác gia đình của các cấp Hội Liên hiệp phụ nữ Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp bảo đảm cho Hội Liên hiệp phụ nữ cùng cấp tham gia quản lý nhà nước về công tác gia đình theo quy định của pháp luật và theo quy định tại Điều 4, Điều 6, các Khoản 1, 2 và 3 của Điều 8, Điều 9 Nghị định này.

Tham gia thực hiện công tác gia đình

Điều 24

Tab mới ↗

Điều 24. Tham gia thực hiện công tác gia đình Đề nghị Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên tham gia tuyên truyền, phổ biến, giáo dục chính sách, pháp luật, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về công tác gia đình theo quy định của pháp luật.

Kinh phí thực hiện công tác gia đình

Điều 25

Tab mới ↗

Điều 25. Kinh phí thực hiện công tác gia đình 1. Kinh phí dành cho các hoạt động về công tác gia đình của các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp được bố trí từ ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. Việc lập dự toán, phân bổ kinh phí cho công tác gia đình thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản liên quan. 2. Kinh phí huy động của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước cho công tác gia đình được quản lý và sử dụng theo quy định của pháp luật. Chương 4. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Về toàn văn Nghị định Quy định về công tác gia đình

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp