Đã lưuĐăng ký
Nguồn
Hết hiệu lực

Thông tư liên tịch 04/2013/TTLT-BTP-BQP: Hướng dẫn thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường trong hoạt động thi hành án dân sự

Thông tư liên tịch 04/2013/TTLT-BTP-BQP: Hướng dẫn thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường trong hoạt động thi hành án dân sự

04/2013/TTLT-BTP-BQP · Thông tư liên tịch · Ban hành 01/02/2013 · 28 điều

Hết hiệu lựcTrạng thái là suy đoán; căn cứ theo công bố chính thức.Văn bản này đã hết hiệu lực. Không trích dẫn như văn bản đang có hiệu lực.

Dữ liệu tính đến 04/07/2026 · Xem văn bản gốc ↗

Lời mở đầu

Tab mới ↗

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH H ướng dẫn thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường trong hoạt động thi hành án dân sự _____________________ Căn cứ Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước ngày 18 tháng 6 năm 2009; C ă n cứ Nghị định số 16 /2010/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2010 của Ch í nh phủ quy định chi tiết và hướng dẫn th i hành một s ố điều của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Ch í nh phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu t ổ chức của Bộ Tư pháp; Căn cứ Nghị định s ố 1 04/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2008 của Ch í nh phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ c ấ u t ổ chức của Bộ Quốc phòng; Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư liên tịch hướng d ẫ n thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường trong hoạt động th i hành án dân sự. Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG

Phạm vi điều chỉnh

Điều 1

Tab mới ↗

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư liên tịch này hướng dẫn thực hiện quản lý nhà nước về công tác b ồ i thường trong hoạt động thi hành án dân sự v ề xác định cơ quan có trách nhiệm b ồ i thường; hướng d ẫ n nghiệp vụ giải quyết bồi thường; giải đáp vướng m ắ c v ề việc thực hiện pháp luật về tr ách nhiệm bồi thường của Nhà nước; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và thống kê, tổng hợp, báo cáo về công tác bồi thường nhà nước.

Đối tượng áp dụng

Điều 2

Tab mới ↗

Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư liên tịch này áp dụng đối với cơ quan có trách nhiệm quản lý nhà nước về công tác bồi thường trong hoạt động thi hành án dân sự và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đ ế n công tác b ồ i thường nhà nước. Chương II XÁC ĐỊNH CƠ QUAN CÓ TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG

Chương II — XÁC ĐỊNH CƠ QUAN CÓ TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG

Xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường

Điều 3

Tab mới ↗

Điều 3. Xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường 1. Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường trong trường hợp người bị thiệt hại yêu c ầ u hoặc không có sự th ố ng nh ấ t về trách nhiệm bồi thường giữa các cơ quan do mình quản lý. 2. Tổng c ục Thi hành án dân sự Bộ Tư pháp tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường trong trường hợp người bị thiệt hại yêu cầu hoặc không có sự th ố ng nh ấ t v ề trách nhiệm b ồ i thường trong các trường hợp sau: a) Giữa các Cục Thi hành án dân sự; b) Giữa các Chi cục thi hành án dân sự khác tỉnh. 3. Cục Thi hành án dân sự cấp tỉnh xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường trong trường hợp người bị thiệt hại yêu cầu hoặc không có sự thống nhất về trách nhiệm bồi thường giữa các Chi cục thi hành án dân sự trong tỉnh. 4. Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường trong trường hợp người bị thiệt hại yêu cầu hoặc không có sự thống nhất về trách nhiệm bồi thường giữa các Phòng thi hành án cấp qu â n khu. 5. Cục Bồi thường nhà nước tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường trong trường hợp người bị thiệt hại yêu cầu hoặc không có sự thống nhất về trách nhiệm bồi thường giữa cơ quan thi hành án dân sự Bộ Tư pháp và cơ quan thi hành án Bộ Quốc phòng.

Thủ tục xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường

Điều 4

Tab mới ↗

Điều 4. Thủ tục xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường 1. Cơ quan có thẩm quyền xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường quy định tại Điều 3 Thông tư liên tịch này chủ trì thực hiện thủ tục xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 16/2010/NĐ-CP. 2. Trường hợp không có sự thống nhất về cơ quan có trách nhiệm bồi thường, việc xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường được thực hiện theo thủ tục sau đây: a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường, cơ quan có thẩm quyền xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường chủ trì, tổ chức họp với các cơ quan liên quan gây ra thiệt hại đ ể thống nhất cơ quan có trách nhiệm bồi thường; Trường hợp các cơ quan không thống nhất được cơ quan có trách nhiệm bồi thường thì cơ quan có thẩm quyền xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường quyết định một cơ quan trong số các cơ quan có liên quan gây ra thiệt hại là cơ quan có trách nhiệm bồi thường. b) Văn bản xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường phải gửi ngay cho các cơ quan có liên quan gây ra thiệt hại, người bị thiệt hại hoặc thân nhân người bị thiệt hại và cơ quan có trách nhiệm b ồ i thường đ ể thực hiện.

Phối hợp xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường

Điều 5

Tab mới ↗

Điều 5. Phối hợp xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường 1. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của m ì nh, cơ quan có liên quan gây ra thiệt hại và cơ quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường có trách nhiệm phối hợp để xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường. 2. Việc đề nghị phối hợp xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường được thực hiện bằng văn bản. Chương III HƯỚNG DẪN NGHIỆP VỤ GIẢI QUYẾT BỒI THƯỜNG

Chương III — HƯỚNG DẪN NGHIỆP VỤ GIẢI QUYẾT BỒI THƯỜNG

Hướng dẫn nghiệp vụ gi

Điều 6

Tab mới ↗

Điều 6 . Hướng dẫn nghiệp vụ gi ả i quyết bồi thường 1. Cục Bồi thường nhà nước Bộ Tư pháp hướng d ẫn nghiệp vụ giải quyết bồi thường đối với cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi do Bộ Tư pháp quản lý. 2. Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng hướng dẫn nghiệp vụ giải quyết bồi thường đối với cơ quan, đơn vị liên quan đến công tác bồi thường trong hoạt động thi hành án dân sự thuộc phạm vi do Bộ Quốc phòng quản lý.

Thời hạn hướng dẫn nghiệp vụ giải quyết bồi thường

Điều 7

Tab mới ↗

Điều 7. Thời hạn hướng dẫn nghiệp vụ giải quyết bồi thường Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được công văn đề nghị hướng dẫn và nhận đủ các tài liệu liên quan, cơ quan có thẩm quyền hướng dẫn phải có văn bản trả lời. Trường hợp vụ việc khó khăn, phức tạp thì thời hạn có thể kéo d ài nhưng không quá 15 ngày. Chương IV GIẢI ĐÁP VƯỚNG MẮC PHÁP LUẬT, CUNG CẤP THÔNG TIN, HƯỚNG DẪN THỦ TỤC

Chương IV — GIẢI ĐÁP VƯỚNG MẮC PHÁP LUẬT, CUNG CẤP THÔNG TIN, HƯỚNG DẪN THỦ TỤC

Gi

Điều 8

Tab mới ↗

Điều 8. Gi ả i đáp vướng mắc Bộ Tư pháp giải đáp vướng mắc về việc thực hiện pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động thi hành án dân sự. Cục Bồi thường nhà nước tham mưu, giúp Bộ Tư pháp thực hiện nhiệm vụ quy định tại Điều này.

Hình thức, thời hạn giải đáp vướng mắc pháp luật

Điều 9

Tab mới ↗

Điều 9. Hình thức, thời hạn giải đáp vướng mắc pháp luật 1. Việc giải đáp vướng mắc pháp luật được thực hiện thông qua các hình thức sau: a) Giải đáp bằng văn bản; b) Giải đáp thông qua mạng điện tử; c) Giải đáp trực tiếp hoặc thông qua điện thoại; d) Các hình thức khác theo quy định của pháp luật. 2. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ thông tin có liên quan đến yêu cầu giải đáp vướng mắc, Bộ Tư pháp phải trả lời theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức và cá nhân. Trường hợp có nội dung phức tạp thì thời hạn có th ể kéo dài nhưng không quá 30 ngày. 3. Trường hợp cần thiết, việc giải đáp vướng mắc có thể tham vấn ý kiến các chuyên gia hoặc tham v ấ n ý kiến của cơ quan có li ên quan.

Cung cấp thông tin, hướng dẫn thủ tục hỗ trợ người bị thiệt hại thực hiện quyền yêu cầu bồi thường

Điều 10

Tab mới ↗

Điều 10. Cung cấp thông tin, hướng dẫn thủ tục hỗ trợ người bị thiệt hại thực hiện quyền yêu cầu bồi thường 1. Cục Bồi thường nhà nước Bộ Tư pháp cung cấp thông tin, hướng dẫn thủ tục hỗ trợ người bị thiệt hại thực hiện quyền yêu cầu bồi thường theo yêu cầu của người bị thiệt hại trong lĩnh vực thi hành án dân sự trong phạm vi cả nước. 2. Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng cung cấp thông tin, hướng dẫn thủ tục hỗ trợ người bị thiệt hại thực hiện quyền yêu cầu bồi thườn g theo yêu cầu của người bị thiệt hại trong lĩnh vực thi hành án dân sự do Bộ Quốc phòng quản lý. 3. Căn cứ vào từng trường hợp cụ thể, việc cung cấp thông tin, hướng dẫn thủ tục hỗ trợ thực hiện quyền yêu cầu bồi thường được thực hiện bằng văn bản hoặc trao đổi trực tiếp với người bị thiệt hại. Chương III THEO DÕI, ĐÔN ĐỐC VÀ KIỂM TRA M ục 1 THEO DÕI HOẠT ĐỘNG GIẢI QUYẾT BỒI THƯỜNG

Chương III — THEO DÕI, ĐÔN ĐỐC VÀ KIỂM TRA

Theo dõi hoạt động giải quyết bồi thường

Điều 11

Tab mới ↗

Điều 11. Theo dõi hoạt động giải quyết bồi thường 1. T ổ ng cục Thi hành án dân sự Bộ Tư pháp theo dõi hoạt động giải quyết bồi thường trong hoạt động thi hành án dân sự trên phạm vi cả nước. 2. Cục Thi hành án dân sự cấp tỉnh theo dõi hoạt động giải quyết bồi thường trong hoạt động thi hành án dân sự trong phạm vi do mình quản lý. 3. Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng theo dõi hoạt động giải quyết bồi thường trong hoạt động thi hành á n dân sự trong quân đội.

Căn cứ thực hiện việc theo dõi hoạt động giải quyết bồi thường

Điều 12

Tab mới ↗

Điều 12 . Căn cứ thực hiện việc theo dõi hoạt động giải quyết bồi thường 1. Báo cáo kết quả giải quyết yêu cầu bồi thường của cơ quan có trách nhiệm bồi thường. 2. Báo cáo định kỳ 06 tháng và hàng năm về công tác triển khai thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước. 3. Bản án, quyết định của T òa án có liên quan đến bồi thường của nhà nước. 4. Thông tin báo chí về tình hình y ê u cầu bồi thường và giải quyết yêu cầu bồi thường.

Nội dung theo dõi hoạt động giải quyết bồi thường

Điều 13

Tab mới ↗

Điều 13. Nội dung theo dõi hoạt động giải quyết bồi thường Cơ quan có trách nhiệm theo dõi hoạt động giải quyết bồi thường quy định tại Điều 11 Thông tư liên tịch này theo dõi hoạt động giải quyết bồi thường đối v ớ i các nội dung sau đây: 1. Tình hình yêu cầu bồi thường và giải quyết bồi thường; 2. Chi trả tiền bồi thường và thực hiện trách nhiệm hoàn trả; 3. Thực hiện báo cáo theo quy định của pháp luật về trách nhiệm báo cáo về việc giải quyết bồi thường đối với cơ quan có trách nhiệm bồi thường. M ục 2 ĐÔN ĐỐC HOẠT ĐỘNG GIẢI QUYẾT BỒI THƯỜNG

Đôn đốc hoạt động giải quyết bồi thường

Điều 14

Tab mới ↗

Điều 14. Đôn đốc hoạt động giải quyết bồi thường 1. Tổng cục Thi hành án dân sự Bộ Tư pháp đôn đốc hoạt động giải quyết b ồ i thường trong hoạt động thi hành án dân sự trên phạm vi cả nước. 2. Cục Thi hành án dân sự đôn đốc hoạt động giải quyết bồi thường trong hoạt động thi hành án dân sự trong phạm vi do mình quản lý. 3. Cục thi hành án Bộ Quốc phòng đôn đốc hoạt động giải quyết bồi thường trong hoạt động thi hành án dân sự trong quân đội.

Căn cứ đôn đốc hoạt động giải quyết bồi thường

Điều 15

Tab mới ↗

Điều 15. Căn cứ đôn đốc hoạt động giải quyết bồi thường 1. Khiếu nại, t ố cáo, kiến nghị, phản ánh của người bị thiệt hại về hoạt động giải quyết bồi thường. 2. K ế t quả theo dõi, kiểm tra hoạt động giải quyết bồi thường. 3. Thông tin báo chí về tình hình yêu cầu và giải quyết yêu cầu bồi thường. 4. Bản án, quyết định của T òa án c ó liên quan đến bồi thường nhà nước.

Thủ tục đôn đốc hoạt động giải quyết bồi thường

Điều 16

Tab mới ↗

Điều 16. Thủ tục đôn đốc hoạt động giải quyết bồi thường 1. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có căn cứ đôn đốc quy định tại Điều 15 Thông tư liên tịch này, cơ quan có thẩm quy ề n quy định tại Đi ề u 14 Thông tư liên tịch này phải ban hành văn bản đôn đốc cơ quan có trách nhiệm bồi thường . 2. Văn bản đôn đốc phải nêu rõ nội dung, trách nhiệm của cơ quan có trách nhiệm bồi thường. 3. Cơ quan có trách nhiệm bồi thường thực hiện theo nội dung văn bản đôn đốc và có văn bản báo cáo cơ quan có thẩm quyền đôn đốc về kết quả giải quyết. 4. Trong trường hợp cơ quan có trách nhiệm bồi thường gặp khó khăn, vướng mắc trong việc thực hiện giải quyết bồi thường, phải báo cáo, xin ý kiến hướng dẫn của cơ quan cấp tr ên hoặc cơ quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường. M ục 3 KIỂM TRA CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG NHÀ NƯỚC

Kiểm tra công tác bồi thường nhà nước

Điều 17

Tab mới ↗

Điều 17. Kiểm tra công tác bồi thường nhà nước 1. Cục Bồi thường nhà nước tham mưu, giúp Bộ Tư pháp thực hiện nhiệm vụ kiểm tra hoạt động giải quyết bồi thường trong hoạt động thi hành án dân sự trên phạm vi cả nước. 2. Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng tham mưu, giúp Bộ Quốc phòng thực hiện nhiệm vụ kiểm tra hoạt động giải quyết bồi thường trong hoạt động thi hành án dân sự thuộc phạm vi do Bộ Quốc phòng quản lý.

Căn cứ kiểm tra

Điều 18

Tab mới ↗

Điều 18. Căn cứ kiểm tra 1. Kế hoạch hàng năm của cơ quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường. 2. Theo yêu c ầ u của cơ quan quản l ý nhà nước có thẩm quyền. 3. Thông qua kết quả của hoạt động theo dõi, đôn đốc giải quyết bồi thường.

Hình thức kiểm tra

Điều 19

Tab mới ↗

Điều 19. Hình thức kiểm tra 1. Kiểm tra định kỳ do cơ quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường thực hiện hàng năm theo kế hoạch được Thủ trưởng cơ quan phê duyệt. 2. Kiểm tra đột xuất được tiến hành khi có căn cứ quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 18 Thông tư liên tịch này .

Nội dung kiểm tra

Điều 20

Tab mới ↗

Điều 20. Nội dung kiểm tra Cơ quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường tổ chức kiểm tra công tác bồi thường nhà nước về các nội dung sau đây: 1. Tính hợp pháp, đúng đắn của việc giải quyết bồi thường, chi trả tiền bồi thường và xem xét trách nhiệm hoàn trả; 2. Việc thực hiện báo cáo kết quả giải quyết bồi thường; 3. Quản lý nhà nước về công tác bồi thường và việc thực hiện các nhiệm vụ khác về bồi thường theo quy định của pháp luật.

Kiểm tra liên ngành về công tác bồi thường

Điều 21

Tab mới ↗

Điều 21. Kiểm tra liên ngành về công tác bồi thường 1. Trường hợp khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền hoặc khi xét thấy c ầ n thiết để phục vụ hoạt động quản lý nhà nước về công tác bồi thường, Bộ Tư pháp chủ trì, phối h ợ p với các cơ quan liên quan trong hoạt động thi hành án dân sự, t ổ chức ki ể m tra liên ngành v ề công tác b ồ i thường. 2. Nội dung kiểm tra được thực hiện theo quy định tại Điều 20 Thông tư liên tịch này.

Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị được kiểm tra

Điều 22

Tab mới ↗

Điều 22. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị được kiểm tra Cơ quan, đơn vị được kiểm tra có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ các nội dung kiểm tra theo yêu cầu của cơ quan kiểm tra, đồng thời phối hợp với Đoàn kiểm tra thực hiện các nội dung kiểm tra theo yêu cầu.

Biện pháp xử lý sau kiểm tra

Điều 23

Tab mới ↗

Điều 23. Biện pháp xử lý sau kiểm tra 1. Sau khi kết thúc hoạt động kiểm tra, Đoàn kiểm tra gửi báo cáo kết quả kiểm tra cho cơ quan đã ra quyết định kiểm tra, đồng thời gửi Bộ Tư pháp (Cục B ồ i thường nhà nước và Tổng cục Thi hành án dân sự) đ ể phục vụ quản lý nhà nước v ề công tác b ồ i thường. 2. Trường hợp phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật, cơ quan kiểm tra xử lý theo th ẩ m quy ề n hoặc ki ế n nghị cơ quan nhà nước có th ẩ m quy ề n các biện pháp xử lý và khắc phục hậu quả theo quy định của pháp luật. Chương VI THỐNG KÊ, TỔNG HỢP, BÁO CÁO VỀ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG

Chương VI — THỐNG KÊ, TỔNG HỢP, BÁO CÁO VỀ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG

Các loại báo cáo, thời điểm lấy số liệu

Điều 24

Tab mới ↗

Điều 24. Các loại báo cáo, thời điểm lấy số liệu 1. Báo cáo vụ việc Sau khi kết thúc việc giải quyết bồi thường, cơ quan có trách nh i ệm bồi thường báo cáo cơ quan cấp trên trực tiếp và cơ quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường cùng cấp về kết quả giải quyết bồi thường. Báo cáo được thực hiện theo mẫu tại phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này. 2. Báo cáo định kỳ a) Báo cáo 6 tháng; báo cáo kết quả công tác bồi thường của đơn vị từ ngày 01/10 năm trước liền kề đến ngày 31/3 của năm báo cáo; b) Báo cáo hàng năm: báo cáo kết quả công tác bồi thường của đơn vị từ ngày 01/10 năm trước liền kề đến ngày 30/9 của năm báo cáo. Báo cáo được thực hiện theo mẫu tại phụ lục II và III ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này. 3. Báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường.

Trách nhiệm báo cáo về công tác bồi thường

Điều 25

Tab mới ↗

Điều 25. Trách nhiệm báo cáo về công tác bồi thường 1. Chi cục thi hành án dân sự có trách nhiệm định kỳ sáu tháng (trước ngày 10/4) và hàng năm (trước ngày 10/10) thống kê, sơ kết, tổng hợp, đánh giá việc thực hiện bồi thường trong phạm vi do mình quản lý, gửi Cục thi hành án dân sự, đồng thời, gửi Phòng Tư pháp để tổng hợp tình hình chung về hoạt động quản lý nhà nước về công tác bồi thường tại địa phương. 2. Cục Thi hành án dân sự có trách nhiệm định kỳ sáu tháng (trước ngày 15/4) và hàng năm (trước ngày 15/10) thống kê, sơ kết, tổng hợp, đánh giá việc thực hiện bồi thường trong phạm vi do mình quản lý, gửi Tổng cục Thi hành án dân sự Bộ Tư pháp, đồng thời, gửi Sở Tư pháp để tổng hợp tình hình chung về hoạt động quản lý nhà nước về công tác bồi thường tại địa phương. 3. Tổng cục thi hành án dân sự Bộ Tư pháp định kỳ sáu tháng và hàng năm sơ kết, tổng kết công tác bồi thường nhà nước trong lĩnh vực thi hành án dân sự trong phạm vi cả nước, báo cáo Bộ Tư pháp, đồng thời gửi Cục Bồi thường nhà nước để tổng hợp, báo cáo Chính phủ. 4. Phòng thi hành án cấp quân khu có trách nhiệm báo cáo định kỳ sáu tháng (trước ngày 10/4) và hàng năm (trước ngày 10/10) thống kê, sơ kết, tổng hợp, đánh giá việc thực hiện bồi thường trong phạm vi do mình quản l ý, báo cáo Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng. 5. Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng có trách nhiệm báo cáo định kỳ sáu tháng (gửi báo cáo trước ngày 15/4) và hàng năm (gửi báo cáo trước ngày 15/10) th ố ng kê, t ổ ng hợp, đánh giá việc thực hiện b ồ i thường trong phạm vi do mình quản lý báo cáo Bộ Quốc phòng và thông báo cho Cục Bồi thường nhà nước Bộ Tư pháp. Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Hiệu lực thi hành

Điều 26

Tab mới ↗

Điều 26. Hiệu lực thi hành Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 3 năm 2013.

Trách nhiệm thi hành và tổ chức thực hiện

Điều 27

Tab mới ↗

Điều 27. Trách nhiệm thi hành và tổ chức thực hiện 1. Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng và các cơ quan có trách nhiệm bồi thường, cơ quan quản lý nhà nước v ề công tác b ồ i thường trong hoạt động th i hành án dân sự, cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư liên tịch này. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị cá nhân, tổ chức ph ả n ánh về Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng để phối hợp nghiên cứ u , giải quyết./.

Văn bản cùng loại
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 130/2006/NĐ-CP ngày 08/11/2006 và Nghị định số 46/2012/NĐ-CP ngày 22/5/2012 quy định chế độ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộcQuy định chính sách về giáo dục đối với người khuyết tậtQuy định về quản lý chất lượng thép sản xuất trong nước và thép nhập khẩuQuy định việc phối hợp bảo vệ cưỡng chế thi hành án dân sự trong Quân độiHướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án chăm sóc trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em nhiễm HIV/AIDS, trẻ em là nạn nhân của chất độc hóa học, trẻ em khuyết tật nặng và trẻ em bị ảnh hưởng bởi thiên tai, thảm họa dựa vào cộng đồng giai đoạn 2013-2020Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 87/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chế độ, chính sách đối với gia đình, thân nhân hạ sĩ quan, chiến sĩ đang phục vụ có thời hạn trong công an nhân dânHướng dẫn bảo vệ môi trường trong hoạt động du lịch, tổ chức lễ hội, bảo vệ và phát huy giá trị di tíchHướng dẫn về việc thu nộp thuế thu nhập cá nhân đối với sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, cán bộ, công chức, viên chức và nhân viên hưởng lương thuộc Bộ Quốc phòngHướng dẫn cơ chế, nguyên tắc kiểm soát giá và phương pháp xác định giá thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chungHướng dẫn cơ chế, nguyên tắc kiểm soát giá và phương pháp xác định giá thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chungHướng dẫn thực hiện Quyết định số 33/2013/QĐ-TTg ngày 04/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục thực hiện chính sách hỗ trợ di dân thực hiện định canh định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số đến năm 2015Quy định về dấu hiệu nhận biết các loại đường dây, cáp và đường ống được lắp đặt vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Mục lục

Tra cứu tiếp