Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Nghị quyết Về việc ban hành Quy chế hoạt động của Thường trực HĐND, các Ban HĐND, tổ đại biểu và đại biểu HĐND tỉnh Chương 5 — CÁC ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG

Điều 14–Điều 15 · 2 điều

Xem văn bản gốc ↗

Về hoạt động của cơ quan Văn phòng

Điều 14

Tab mới ↗

Điều 14. Về hoạt động của cơ quan Văn phòng Văn phòng HĐND và UBND tỉnh là cơ quan giúp việc chung cho Thường trực HĐND, UBND, các Ban HĐND tỉnh. Trong các lãnh đạo Văn phòng, có 1 Phó Văn phòng phụ trách lĩnh vực hoạt động HĐND; có trách nhiệm giúp Chánh Văn phòng bảo đảm công tác tham mưu, giúp việc, tổng hợp mọi tình hình, nghiên cứu, soạn thảo các văn bản của Thường trực HĐND, các Ban HĐND tỉnh. Văn phòng bảo đảm các điều kiện hoạt động của HĐND, các Ban HĐND tỉnh, của các đại biểu HĐND tỉnh. Chủ tịch HĐND tỉnh trực tiếp chỉ đạo hoạt động Văn phòng. Thường trực HĐND tỉnh cho ý kiến về việc phân công nhiệm vụ cụ thể cho các chuyên viên của HĐND tỉnh. Văn phòng báo cáo Thường trực HĐND khi phân công thêm một số nhiệm vụ cụ thể cho các chuyên viên của Thường trực HĐND và các Ban HĐND tỉnh; các chuyên viên này chịu trách nhiệm trước Thường trực HĐND, các Ban HĐND tỉnh và trước Lãnh đạo Văn phòng về hoạt động của mình. Văn phòng HĐND& UBND tỉnh bảo đảm đủ cơ sở vật chất, phương tiện phục vụ các hoạt động của Thường trực HĐND, các Ban HĐND tỉnh.

Về kinh phí hoạt động

Điều 15

Tab mới ↗

Điều 15. Về kinh phí hoạt động Các khoản chi phục vụ cho hoạt động của HĐND tỉnh được dự toán riêng, quyết toán hàng năm và báo cáo quyết toán tại kỳ họp HĐND tỉnh cuối năm. Thường trực HĐND tỉnh giao cho Văn phòng HĐND và UBND quản lý, bảo đảm chi đúng, đủ, kịp thời các khoản chi của HĐND theo quy định của pháp luật. Đối với một số khoản chi đột xuất khác, Thường trực HĐND tỉnh sẽ có quyết định riêng. Chương 6 ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Về toàn văn Nghị quyết Về việc ban hành Quy chế hoạt động của Thường trực HĐND, các Ban HĐND, tổ đại biểu và đại biểu HĐND tỉnh

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp