Đã lưuĐăng ký

Thông tư Quy định về hoạt động theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra MỤC 3 — KIỂM TRA THỰC HIỆN KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ, QUYẾT ĐỊNH XỬ LÝ VỀ THANH TRA

Điều 15–Điều 20 · 6 điều

Xem văn bản gốc ↗

Căn cứ kiểm tra

Điều 15

Tab mới ↗

Điều 15. Căn cứ kiểm tra 1. Thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước, Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành ra quyết định kiểm tra khi có một trong các căn cứ sau đây: a) Sau khi hết thời hạn báo cáo kết quả đôn đốc mà đối tượng theo dõi, đôn đốc, kiểm tra không hoàn thành việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra; b) Đối tượng theo dõi, đôn đốc, kiểm tra không thực hiện trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra theo quy định của pháp luật; c) Trong quá trình theo dõi, đôn đốc phát hiện dấu hiệu cản trở, tẩu tán tài sản, tiêu hủy tài liệu, không hợp tác hoặc vi phạm pháp luật của đối tượng theo dõi, đôn đốc, kiểm tra. 2. Hoạt động kiểm tra chỉ được thực hiện khi có quyết định kiểm tra của Thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước, Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành.

Quyết định kiểm tra

Điều 16

Tab mới ↗

Điều 16. Quyết định kiểm tra 1. Quyết định kiểm tra phải ghi rõ các thông tin sau: a) Căn cứ ra quyết định kiểm tra; b) Đối tượng, nội dung, phạm vi kiểm tra; c) Thời hạn tiến hành kiểm tra; d) Người được giao nhiệm vụ kiểm tra. 2. Chậm nhất là 03 ngày kể từ ngày ký, quyết định kiểm tra phải được gửi cho người được giao nhiệm vụ kiểm tra và đối tượng kiểm tra.

Thời hạn tiến hành kiểm tra

Điều 17

Tab mới ↗

Điều 17. Thời hạn tiến hành kiểm tra 1. Trường hợp tiến hành kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của một vụ việc thanh tra, thời hạn kiểm tra tối đa là 05 ngày tính từ ngày bắt đầu làm việc của người được giao nhiệm vụ kiểm tra. Nếu nội dung, phạm vi kiểm tra phức tạp, thì Thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước, Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành có thể quyết định thời hạn kiểm tra căn cứ vào kế hoạch kiểm tra chi tiết được phê duyệt hoặc gia hạn kiểm tra. Thời gian gia hạn không vượt quá thời hạn tiến hành kiểm tra. 2. Trường hợp tiến hành kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của nhiều vụ việc thanh tra, thời hạn kiểm tra tối đa là 10 ngày tính từ ngày bắt đầu làm việc của người được giao nhiệm vụ kiểm tra. Nếu nội dung, phạm vi kiểm tra phức tạp, thì Thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước, Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành có thể quyết định thời hạn kiểm tra căn cứ vào kế hoạch kiểm tra chi tiết được phê duyệt hoặc gia hạn kiểm tra. Thời gian gia hạn không vượt quá thời hạn tiến hành kiểm tra.

Nội dung kiểm tra

Điều 18

Tab mới ↗

Điều 18. Nội dung kiểm tra 1. Việc tiến hành kiểm tra cần xem xét, đánh giá các vấn đề sau đây: a) Quá trình chỉ đạo và tổ chức thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của đối tượng theo dõi, đôn đốc, kiểm tra; b) Kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra (bao gồm những nội dung đã hoàn thành và những nội dung chưa hoàn thành, kèm theo tiến độ thực hiện); c) Những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra (khó khăn, vướng mắc khách quan và chủ quan tác động đến việc thực hiện); d) Các hành vi vi phạm pháp luật của các bên liên quan trong việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra; đ) Nguyên nhân và trách nhiệm của các bên liên quan đối với tình trạng chưa hoàn thành thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra (làm rõ nguyên nhân và trách nhiệm của đối tượng theo dõi, đôn đốc, kiểm tra). 2. Trong quá trình tiến hành kiểm tra, người được giao nhiệm vụ kiểm tra có trách nhiệm thu thập các tài liệu, thông tin có liên quan nhằm xác minh làm rõ các nội dung kiểm tra.

Báo cáo kết quả kiểm tra

Điều 19

Tab mới ↗

Điều 19. Báo cáo kết quả kiểm tra 1. Chậm nhất là 03 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra, người được giao nhiệm vụ kiểm tra có trách nhiệm báo cáo kết quả kiểm tra với Thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước, Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành. 2. Báo cáo kết quả kiểm tra bao gồm các nội dung sau đây: a) Đánh giá tình hình, kết quả kiểm tra; b) Kết luận về nội dung kiểm tra; c) Kiến nghị các biện pháp xử lý hành vi vi phạm pháp luật và các nội dung khác có liên quan đến đảm bảo việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra.

Xử lý kết quả kiểm tra

Điều 20

Tab mới ↗

Điều 20. Xử lý kết quả kiểm tra 1. Căn cứ kết quả kiểm tra, Thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước, Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành có trách nhiệm xem xét, xử lý kịp thời kết quả kiểm tra như sau: a) Yêu cầu Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp của đối tượng theo dõi, đôn đốc, kiểm tra áp dụng các biện pháp theo thẩm quyền và quy định của pháp luật buộc đối tượng theo dõi, đôn đốc, kiểm tra hoàn thành việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra. Trong trường hợp việc chưa hoàn thành thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra gây thiệt hại, thì buộc đối tượng theo dõi, đôn đốc, kiểm tra chịu trách nhiệm bồi thường; b) Áp dụng theo thẩm quyền hoặc kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền áp dụng các hình thức xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính và các hình thức khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng theo dõi, đôn đốc, kiểm tra có trách nhiệm khi không thực hiện, thực hiện không đầy đủ hoặc thực hiện không đúng thời hạn trong kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra; c) Chuyển vụ việc sang Cơ quan điều tra cùng cấp để xem xét khởi tố vụ án nếu quá trình kiểm tra phát hiện dấu hiệu cấu thành tội phạm của các cá nhân có trách nhiệm hoặc có liên quan đến việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra; d) Quyết định thanh tra lại hoặc báo cáo xin ý kiến Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp quyết định thanh tra lại nếu quá trình kiểm tra phát hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra có vi phạm pháp luật. Việc thanh tra lại được tiến hành theo quy định của Luật Thanh tra; e) Báo cáo xin ý kiến Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp xử lý các trường hợp sau kiểm tra có căn cứ xác định đối tượng theo dõi, đôn đốc, kiểm tra không có khả năng thực hiện được các kiến nghị, quyết định xử lý tại kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra. 2. Kết quả hoạt động kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra được thông báo đến đối tượng theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và được công khai theo quy định của pháp luật. Chương 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Về toàn văn Thông tư Quy định về hoạt động theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp