Đã lưuĐăng ký
Nguồn

Nghị định Về minh bạch tài sản, thu nhập Chương 5 — XỬ LÝ VI PHẠM CÁC QUY ĐỊNH VỀ MINH BẠCH TÀI SẢN, THU NHẬP

Điều 28–Điều 31 · 4 điều

Xem văn bản gốc ↗

Xử lý vi phạm về thời hạn trong minh bạch tài sản, thu nhập

Điều 28

Tab mới ↗

Điều 28. Xử lý vi phạm về thời hạn trong minh bạch tài sản, thu nhập Người tổ chức việc kê khai, việc công khai chậm; người kê khai, giải trình chậm; người tổng hợp, báo cáo kết quả về minh bạch tài sản, thu nhập chậm so với thời hạn quy định tại Nghị định này mà không có lý do chính đáng thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm phải bị xử lý kỷ Luật như sau: 1. Áp dụng hình thức kỷ Luật khiển trách đối với người thực hiện chậm trên 15 ngày đến 30 ngày; 2. Áp dụng hình thức kỷ Luật cảnh cáo đối với người thực hiện chậm trên 30 ngày đến 45 ngày; 3. Áp dụng hình thức kỷ Luật nặng hơn một bậc so với hình thức kỷ Luật cảnh cáo đối với người thực hiện chậm trên 45 ngày.

Xử lý kỷ Luật đối với người kê khai tài sản, thu nhập, giải trình nguồn gốc tài sản tặng thêm không trung thực

Điều 29

Tab mới ↗

Điều 29. Xử lý kỷ Luật đối với người kê khai tài sản, thu nhập, giải trình nguồn gốc tài sản tặng thêm không trung thực Người kê khai tài sản, thu nhập, người giải trình nguồn gốc tài sản tăng thêm không trung thực thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm phải bị xử lý kỷ Luật như sau: a) Đối với cán bộ áp dụng một trong các hình thức kỷ Luật: Khiển trách, cảnh cáo, cách chức, bãi nhiệm; b) Đối với công chức áp dụng một trong các hình thức kỷ Luật: Khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, giáng chức, cách chức; c) Đối với viên chức áp dụng một trong các hình thức kỷ Luật: Khiển trách, cảnh cáo, cách chức; đ) Đối với người làm việc trong các doanh nghiệp nhà nước áp dụng một trong các hình thức kỷ Luật: Khiển trách, cảnh cáo, cách chức; đ) Đối với người làm việc trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân áp dụng theo quy định về xử lý kỷ Luật trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân.

Xử lý trách nhiệm trong xác minh tài sản, thu nhập

Điều 30

Tab mới ↗

Điều 30. Xử lý trách nhiệm trong xác minh tài sản, thu nhập 1. Người yêu cầu xác minh, người ban hành quyết định xác minh, người xác minh, người có thẩm quyền kết luận về sự minh bạch trong kê khai tài sản, thu nhập có hành vi vi phạm các quy định về xác minh tài sản, thu nhập thì tùy theo tính chất, mức độ bị xử lý kỷ Luật theo quy định của pháp Luật. Trong trường hợp làm phương hại đến người được xác minh thì có trách nhiệm khắc phục hậu quả và cải chính công khai bằng văn bản; văn bản phải được gửi cho người được xác minh, cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người đó làm việc. 2. Người đứng đầu, người được giao nhiệm vụ cung cấp thông tin, tài liệu trong các cơ quan, đơn vị liên quan đến quản lý về đất đai, nhà, công trình kiến trúc, thuế, tài chính, ngân hàng và các cơ quan, đơn vị có liên quan khác không thực hiện, thực hiện không đầy đủ, không kịp thời yêu cầu phục vụ xác minh thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm bị xử lý kỷ Luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp Luật. 3. Người tiết lộ thông tin hồ sơ xác minh tài sản, thu nhập khi chưa được người có thẩm quyền cho phép thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm bị xử lý kỷ Luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp Luật.

Thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử lý kỷ Luật đối với hành vi vi phạm các quy định về minh bạch tài sản, thu nhập

Điều 31

Tab mới ↗

Điều 31. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử lý kỷ Luật đối với hành vi vi phạm các quy định về minh bạch tài sản, thu nhập 1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức thực hiện theo quy định của pháp Luật về xử lý kỷ Luật cán bộ, công chức, viên chức. 2. Đối với người làm việc trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân thực hiện theo quy định về xử lý kỷ Luật trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân. 3. Đối với người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước được thực hiện theo quy định về xử lý kỷ Luật trong doanh nghiệp nhà nước. 4. Đối với người làm việc trong các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thực hiện theo quy định về xử lý kỷ Luật của tổ chức đó. Chương 6. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Về toàn văn Nghị định Về minh bạch tài sản, thu nhập

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp