Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Nghị định Quy định về tổ chức và hoạt động của các Ban thanh tra nhân dân Chương 3 — SỰ CHỈ ĐẠO ĐỐI VỚI BAN THANH TRA NHÂN DÂN

Điều 7–Điều 10 · 4 điều

Xem văn bản gốc ↗

Ban Thanh tra nhân dân ở cấp chính quyền cơ sở, ở cơ sở sản xuất kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, hành chính chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Đảng uỷ cơ sở và chịu sự chỉ đạo của cơ quan thanh tra cấp trên trực tiếp. Các Ban Thanh tra nhân dân ở các cơ sở liên hợp lớn và các Ban Thanh tra nhân dân ở cơ s

Điều 7

Tab mới ↗

Điều 7. Ban Thanh tra nhân dân ở cấp chính quyền cơ sở, ở cơ sở sản xuất kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, hành chính chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Đảng uỷ cơ sở và chịu sự chỉ đạo của cơ quan thanh tra cấp trên trực tiếp. Các Ban Thanh tra nhân dân ở các cơ sở liên hợp lớn và các Ban Thanh tra nhân dân ở cơ sở sản xuất, hành chính, sự nghiệp mà Đảng bộ ở đó trực thuộc tỉnh, thành phố, đặc khu chịu sự chỉ đạo của Uỷ ban Thanh tra tỉnh, thành phố, đặc khu.

Uỷ ban Thanh tra tỉnh, thành phố, đặc khu, Ban thanh tra huyện, quận có trách nhiệm:

Điều 8

Tab mới ↗

Điều 8. Uỷ ban Thanh tra tỉnh, thành phố, đặc khu, Ban thanh tra huyện, quận có trách nhiệm: - Chỉ đạo, hướng dẫn việc tổ chức các Ban thanh tra nhân dân đúng với các quy định của Chỉ thị số 38-CT/TW ngày 20-2-1984 của Ban Bí thư Trung ương Đảng, Nghị quyết số 26-HĐBT ngày 15-2-1984 của Hội đồng Bộ trưởng và Nghị định này. - Chỉ đạo các Ban thanh tra nhân dân hoạt động đúng với chức năng, nhiệm vụ đã quy định, đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chính trị của đơn vị. - Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho các Ban thanh tra nhân dân.

Uỷ ban thanh tra tỉnh, thành phố, đặc khu, Ban thanh tra huyện, quận phải thường xuyên phối hợp chặt chẽ với Ban thanh tra các Bộ, để tạo điều kiện, giúp cho Ban thanh tra nhân dân ở các cơ sở hoạt động thuận lợi; phối hợp chặt chẽ với Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể công đoàn, thanh niên, phụ nữ ở c

Điều 9

Tab mới ↗

Điều 9. Uỷ ban thanh tra tỉnh, thành phố, đặc khu, Ban thanh tra huyện, quận phải thường xuyên phối hợp chặt chẽ với Ban thanh tra các Bộ, để tạo điều kiện, giúp cho Ban thanh tra nhân dân ở các cơ sở hoạt động thuận lợi; phối hợp chặt chẽ với Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể công đoàn, thanh niên, phụ nữ ở cơ sở trong việc đề cử người tham gia thành viên Ban thanh tra nhân dân, đề ra chương trình hoạt động và thúc đẩy việc thực hiện chương trình.

Uỷ ban nhân dân xã, phường, thủ trưởng đơn vị cơ sở có trách nhiệm:

Điều 10

Tab mới ↗

Điều 10. Uỷ ban nhân dân xã, phường, thủ trưởng đơn vị cơ sở có trách nhiệm: a) Thông báo cho Ban thanh tra nhân dân các chủ trương công tác, tình hình chấp hành chính sách, chế độ, việc thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh của địa phương, đơn vị; đề xuất những yêu cầu thanh tra với Ban thanh tra nhân dân. b) Tạo điều kiện cần thiết cho Ban thanh tra nhân dân hoạt động, như: - Phổ biến nhiệm vụ chính trị, những chủ trương, chính sách, chế độ, thể lệ... có liên quan đến công tác thanh tra. - Giúp các phương tiện thông tin, giấy bút, chỗ làm việc, kinh phí hoạt động. - Chỉ thị cho các bộ môn có liên quan cung cấp đầy đủ, kịp thời tình hình và tài liệu phục vụ cho yêu cầu thanh tra. c) Giải quyết đúng đắn và kịp thời những kiến nghị của Ban thanh tra nhân dân. Chương 4: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Về toàn văn Nghị định Quy định về tổ chức và hoạt động của các Ban thanh tra nhân dân

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp