Điều 16. Trách nhiệm thực hiện
1. Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao; Sở Tư pháp, Công an, Tài chính, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Bộ Tư lệnh quân khu hoặc Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh (đối với những nơi không có Bộ Tư lệnh quân khu) có trách nhiệm quán triệt, chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra các đơn vị có liên quan do mình quản lý trong việc triển khai thực hiện đầy đủ các nội dung quy định tại Thông tư liên tịch này.
2. Cơ quan Quốc phòng, cơ quan Công an, Viện kiểm sát, Tòa án khuyến khích, tạo điều kiện cho cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại cơ quan, tổ chức mình làm cộng tác viên trợ giúp pháp lý để tư vấn pháp luật cho người được trợ giúp pháp lý. Việc tư vấn pháp luật phải phù hợp với quy định của pháp luật và nội quy, quy chế của ngành đó.
Điều 17. Kinh phí thực hiện
1. Kinh phí phối hợp thực hiện trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng được lập dự toán chung trong kinh phí ngân sách nhà nước cấp hàng năm của mỗi ngành, bao gồm:
a) Kinh phí sơ kết, tổng kết chung về việc phối hợp ở địa phương, đặt Bảng thông tin, Tờ thông tin về trợ giúp pháp lý, Hộp tin trợ giúp pháp lý, tờ gấp pháp luật và các tài liệu khác có liên quan được lập dự toán trong kinh phí ngân sách hàng năm của Trung tâm;
b) Kinh phí tổ chức tập huấn cho cán bộ các cơ quan tiến hành tố tụng được lập dự toán trong kinh phí hoạt động chung của các cơ quan tiến hành tố tụng;
c) Kinh phí chi trả phụ cấp vụ việc cho Trợ giúp viên pháp lý, bồi dưỡng cho Luật sư cộng tác viên do Trung tâm, Chi nhánh thực hiện theo quy định hiện hành;
d) Kinh phí kiểm tra, đánh giá công tác phối hợp về trợ giúp pháp lý; sao chụp tài liệu, sơ kết, tổng kết, đánh giá phối hợp ở Trung ương và địa phương của từng ngành được lập dự toán trong kinh phí ngân sách hàng năm của ngành đó;
đ) Kinh phí chi khen thưởng cho tập thể và cá nhân được thực hiện theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng.
2. Thành viên Hội đồng phối hợp liên ngành và thành viên Tổ giúp việc cho Hội đồng được hưởng bồi dưỡng. Mức bồi dưỡng của thành viên Hội đồng phối hợp liên ngành và thành viên tổ giúp việc là 0,3 mức lương tối thiểu/người/tháng.
3. Hàng năm, Viện kiểm sát, Tòa án, cơ quan Công an cấp tỉnh, Bộ Tư lệnh Quân khu hoặc Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh lập dự toán kinh phí cho hoạt động phối hợp trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng gửi cơ quan chủ quản ở Trung ương tổng hợp trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và cấp phát kinh phí hoạt động. Sở Tư pháp lập dự toán kinh phí cho hoạt động phối hợp trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng trong hoạt động chung hàng năm trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Hàng năm, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Bộ Công an tổng hợp đề xuất kinh phí phối hợp trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng của cơ quan cấp tỉnh và cấp phát kinh phí theo quy định. Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng lập dự toán kinh phí cho hoạt động phối hợp trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng trong tổng kinh phí hoạt động chung hàng năm trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 18. Điều khoản chuyển tiếp
Hội đồng phối hợp liên ngành về trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng ở Trung ương và Hội đồng phối hợp liên ngành về trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng ở địa phương được thành lập theo quy định tại Thông tư liên tịch số 10/2007/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-VKSNDTC-TANDTC ngày 28/12/2007 của Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định về trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng tiếp tục hoạt động theo quy định của Thông tư liên tịch này.
Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày Thông tư liên tịch này có hiệu lực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm kiện toàn Hội đồng phối hợp liên ngành về trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng ở địa phương theo quy định của Thông tư liên tịch này.
Điều 19. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 8 năm 2013 và thay thế Thông tư liên tịch số 10/2007/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-VKSNDTC-TANDTC ngày 28/12/2007 của Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định về trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng.
2. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc có vấn đề mới phát sinh, các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan có trách nhiệm phản ánh với liên ngành Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao để xem xét, hướng dẫn thực hiện hoặc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN THỨ TRƯỞNG Lê Quý Vương | KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP THỨ TRƯỞNG Nguyễn Thúy Hiền
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Thành Cung | KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG Trương Chí Trung
KT. VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO PHÓ VIỆN TRƯỞNG Trần Công Phàn | KT. CHÁNH ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO PHÓ CHÁNH ÁN Đặng Quang Phương
Nơi nhận: - Ban Bí thư TW Đảng; - T h ủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Văn phòng TW và các Ban của Đảng; - Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Chủ tịch nước; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - Ban Xây dựng pháp luật - Văn phòng Chính phủ; - Công báo; website Chính phủ; - Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật - Bộ Tư pháp; - Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộ c Trung ương; - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Lưu VT liên tịch 6 cơ quan, Cục TGPL - Bộ Tư pháp.
MẪU TT-TGPL
………….(1) ………………….(2) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
...(3) ……. , ngày …… tháng …… năm …… (4)
BIỂU MẪU BÁO CÁO SỐ LIỆU NĂM ……….(5)
(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số ..../2013/TTLT-BTP-BCA-BTC-BQP-VKSNDTC-TANDTC)
I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN TRỢ GIÚP PHÁP LÝ TRONG HOẠT ĐỘNG TỐ TỤNG
| STT | Ng ườ i thực hiện TGPL | Các lĩnh vực TGPL | | | | Giai đoạn tham gia TGPL | | | | S ố vụ việc thuộc đối tượng TGPL ra Tò a không có người bào chữa hoặc ng ườ i bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp |
||||||||||||
| | | Hình s ự | | Dân s ự | Hành chính | Tạm giữ | Khởi t ố | Truy t ố | Xét xử | |
| | | Bảo vệ quy ề n và lợi ích hợp pháp | Bào chữa | | | | | | | |
| 1 | Tr ợ giúp viên pháp lý | | | | | | | | | |
| 2 | Luật sư cộng tác viên | | | | | | | | | |
II. KẾT QUẢ LƯỢT NGƯỜI ĐƯỢC TRỢ GIÚP PHÁP LÝ TRONG HOẠT ĐỘNG TỐ TỤNG
| S TT | Các lĩnh vực | Các hình thức TGPL trong hoạt động tố tụng | Tổng số | Chia theo giới tính | | Chia theo lượt người được TGPL | | | | | | | |
|||||||||||||||
| | | | | Nữ | Nam | Người nghèo | Người có công v ớ i cách mạng | Người già (từ đủ 60 tuổi), sống cô đơn, không n ơ i nương t ự a | Người khuyết tật | Trẻ em | Người dân tộc thiểu số | Nạn nhân theo quy định của pháp luật phòng chống mua bán người | Khác |
| 1. | Hình sự | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | | |
| 2. | Dân sự | | | | | | | | | | | | |
| 3. | Hành chính | | | | | | | | | | | | |
Nơi nhận: - ............. - Lưu: VT,... | CHỨC DANH (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Ghi chú:
(1): Ghi rõ tên cơ quan chủ quản của cơ quan ban hành.
(2): Ghi rõ tên cơ quan ban hành biểu mẫu.
(3): Địa danh ban hành biểu mẫu.
(4): Ghi rõ ngày, tháng, năm ban hành biểu mẫu.
(5): Ghi rõ báo cáo số liệu của năm.