Điều 12: Tất cả các công trình xây dựng cơ bản phải được thiết kế đầy đủ, có chất lượng theo đúng các quy định trong bản Điều lệ này.
Trường hợp có một tổ chức thiết kế làm tổng thầu thì tổ chức tổng thầu thiết kế phải thiết kế được những hạng mục công trình chủ yếu hoặc công nghệ chủ yếu và chịu trách nhiệm toàn bộ việc thực hiện hợp đồng nhận thầu thiết kế với bên giao thầu. Các tổ chức thiết kế nhận thầu lại chịu trách nhiệm về
Điều 13: Trường hợp có một tổ chức thiết kế làm tổng thầu thì tổ chức tổng thầu thiết kế phải thiết kế được những hạng mục công trình chủ yếu hoặc công nghệ chủ yếu và chịu trách nhiệm toàn bộ việc thực hiện hợp đồng nhận thầu thiết kế với bên giao thầu. Các tổ chức thiết kế nhận thầu lại chịu trách nhiệm về tiến độ, nội dung thiết kế với tổ chức giao thầu lại và các cơ quan quản lý Nhà nước.
Khi ký kết hợp đồng thiết kế, bên giao thầu phải giao cho ban tổ chức nhận thầu thiết kế các tài liệu sau:
Điều 14: Khi ký kết hợp đồng thiết kế, bên giao thầu phải giao cho ban tổ chức nhận thầu thiết kế các tài liệu sau:
- Bản sao văn bản duyệt phê luận chứng kinh tế - kỹ thuật.
- Tài liệu luận chứng kinh tế - kỹ thuật được duyệt và toàn bộ tài liệu khảo sát, thí nghiệm đã thực hiện trong quá trình lập luận chứng kinh tế - kỹ thuật.
- Các bản sao văn bản phát biểu thoả thuận của các cơ quan và địa phương có liên quan đến việc thiết kế công trình.
- Bản yêu cầu thiết kế kỹ thuật công trình.
- Trường hợp có tổng thầu thiết kế, tổng thầu thiết kế phải giao cho tổ chức thiết kế nhận thầu lại các tài liệu sau:
- Tài liệu sao trích từ luận chứng kinh tế - kỹ thuật được duyệt có liên quan đến phần việc do tổ chức thiết kế nhận thầu lại đảm nhiệm.
- Bản sao các văn bản phát biểu và thoả thuận của các cơ quan và địa phương có liên quan và đến phần việc do tổ chức thiết kế nhận thầu lại đảm nhiệm.
- Bản yêu cầu thiết kế kỹ thuật phần việc do tổ chức thiết kế nhận thầu lại đảm nhận.
Bản yêu cầu thiết kế do bên giao thầu lập phải căn cứ vào nội dung luận chứng kinh tế - kỹ thuật được duyệt và phù hợp với quyết định phê duyệt. Bản yêu cầu thiết kế do chủ đầu tư ký nếu là công trình thiết kế trong nước, và được chủ quản đầu tư ký nếu là công trình do nước ngoài thiết kế. Bản yêu c
Điều 15: Bản yêu cầu thiết kế do bên giao thầu lập phải căn cứ vào nội dung luận chứng kinh tế - kỹ thuật được duyệt và phù hợp với quyết định phê duyệt. Bản yêu cầu thiết kế do chủ đầu tư ký nếu là công trình thiết kế trong nước, và được chủ quản đầu tư ký nếu là công trình do nước ngoài thiết kế. Bản yêu cầu thiết kế là căn cứ ký kết hợp đồng giao nhận thầu thiết kế.
Nội dung bản yêu cầu thiết kế nêu rõ :
- Nhiệm vụ của công trình mà đồ án phải đạt được.
- Các điều kiện bố trí tổng mặt bằng, kết cấu, kiến trúc, thiết bị công nghệ, tổ chức xây dựng và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu.
- Các điều kiện xây dựng, sản xuât, khai thác, quản lý sử dụng của công trình.
- Những vấn đề tồn tại trong luận chứng kinh tế - kỹ thuật cần tiếp tục nghiên cứu giải quyết.
- Thời hạn hoàn thành thiết kế.
Tổ chức thiết kế phải cử Chủ nhiệm đồ án thiết kế cho từng công trình hoặc cụm công trình để chỉ đạo kỹ thuật thiết kế công trình.
Điều 16: Tổ chức thiết kế phải cử Chủ nhiệm đồ án thiết kế cho từng công trình hoặc cụm công trình để chỉ đạo kỹ thuật thiết kế công trình.
Công tác khảo sát kỹ thuật (khảo sát địa hình, địa chất công trình, địa chất thủy văn), công việc thu thập tài liệu, số liệu cơ sở, thí nghiệm phục vụ thiết kế do tổ chức thiết kế thực hiện hoặc ký hợp đồng thuê các tổ chức khảo sát thực hiện.
Điều 17: Công tác khảo sát kỹ thuật (khảo sát địa hình, địa chất công trình, địa chất thủy văn), công việc thu thập tài liệu, số liệu cơ sở, thí nghiệm phục vụ thiết kế do tổ chức thiết kế thực hiện hoặc ký hợp đồng thuê các tổ chức khảo sát thực hiện.
Nội dung, khối lượng của công tác khảo sát thí nghiệm phải phù hợp với yêu cầu của từng bước thiết kế và đặc điểm của công trình, Khi thiết kế phải tận dụng tài liệu, số liệu đã khảo sát, thí nghiệm trong quá trình lập luận chứng kinh tế - kỹ thuật cũng như các tài liệu đã có trong khu vực xây dựng công trình mà các ngành, các cơ quan địa phương đã thực hiện và thu thập được. Không được khảo sát lập lại mà chỉ được phép kiểm tra bổ sung và làm chính sác các tài liệu đã có.
Tất cả các tài liệu khảo sát kỹ thuật do tổ chức thiết kế thực hiện tại địa phương nào đều phải nộp lưu một bộ tại Uỷ ban Xây dựng tỉnh, thành phố quản lý để sử dụng cho công trình khác.
Thời hạn lập thiết kế được thực hiện theo hợp đồng giao nhận thầu thiết kế.
Điều 18: Thời hạn lập thiết kế được thực hiện theo hợp đồng giao nhận thầu thiết kế.
Thiết kế bản vẽ thi công phải giao cho tổ chức nhận thầu thi công xây lắp không chậm hơn 3 tháng trước khi khởi công hạng mục công trình đó.
Số lượng hồ sơ thiết kế và cơ quan nhận quy định như sau:
Điều 19: Số lượng hồ sơ thiết kế và cơ quan nhận quy định như sau:
1- Thiết kế kỹ thuật:
a) Đối với công trình quan trọng, tổ chức thiết kế phải lập 6 bộ giao chủ đầu tư để chủ đầu tư gửi cho:
- Uỷ ban Xây dựng cơ bản Nhà nước;
- Chủ quản đầu tư;
- Tổ chức nhận thầu xây lắp;
- Ban quản lý công trình;
- Cục lưu trữ - quôc gia;
- Tổ chức thiết kế.
b) Đối với công trình khác, tổ chức thiết kế sẽ phải lập 5 bộ giao cho chủ đầu tư để chủ đầu tư gửi cho:
- Chủ quản đầu tư;
- Tổ chức nhận thầu xây lắp;
- Ban quản lý công trình;
- Cơ quan lưu trữ ngành hoặc địa phương;
- Tổ chức thiết kế.
Riêng đối với công trình do Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng duyệt thiết kế kỹ thuật, phải có thêm một tập thuyết minh tổng quát gửi Văn phòng Hội đồng Bộ trưởng.
2- Thiết kế bản vẽ thi công
a) Đối với công trình quan trọng và trên hạn ngạch, tổ chức thiết kế lập 7 bộ giao cho chủ đầu tư 6 bộ để chủ đầu tư gửi cho chủ quản đầu tư 1 bộ, Ban quản lý công trình 2 bộ và tổ chức nhận thầu xây lắp 3 bộ; tổ chức thiết kế lưu 1 bộ.
b) Đối với công trình dưới hạn ngạch tổ chức thiết kế phải lập 5 bộ, giao cho chủ đầu tư 4 bộ để chủ đầu tư gửi cho chủ quản đầu tư 1 bộ; Ban quản lý công trình 1 bộ và tổ chức nhận thầu xây lắp 2 bộ; tổ chức thiết kế lưu 1 bộ.
Số lượng hồ sơ nêu trên là quy định trong giá thiết kế. Ngoài ra khi cần chủ đầu tư có thể hợp đồng thêm ngoài giá thiết kế.
Trong tài liệu thiết kế phải ghi rõ họ, tên, chức vụ, có đủ chữ ký của những người chịu trách nhiệm về việc lập, kiểm tra, xét duyệt tài liệu đó của tổ chức thiết kế.
Điều 20: Trong tài liệu thiết kế phải ghi rõ họ, tên, chức vụ, có đủ chữ ký của những người chịu trách nhiệm về việc lập, kiểm tra, xét duyệt tài liệu đó của tổ chức thiết kế.
Bản thuyết minh và các bản vẽ, đều phải đóng dấu của tổ chức thiết kế.
Nếu thiết kế kỹ thuật không được phê duyệt thì tổ chức nhận thầu thiết kế phải lập lại. Thời hạn lập lại thiết kế kỹ thuật không được kéo dài quá 1/2 thời hạn thiết kế được ghi trong hợp đồng giao nhận thầu thiết kế.
Điều 21: Nếu thiết kế kỹ thuật không được phê duyệt thì tổ chức nhận thầu thiết kế phải lập lại. Thời hạn lập lại thiết kế kỹ thuật không được kéo dài quá 1/2 thời hạn thiết kế được ghi trong hợp đồng giao nhận thầu thiết kế.
B- THẨM TRA VÀ XÉT DUYỆT THIẾT KẾ.
Việc xét duyệt thiết kế kỹ thuật - tổng dự toán phải phù hợp với quyết định phê duyệt luận chứng kinh tế - kỹ thuật.
Điều 23: Việc phân cấp xét duyệt thiết kế kỹ thuật quy đinh như sau:
a) Trong số những công trình thuộc loại quan trọng, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng sẽ xét duyệt những công trình đặc biệt mà trong quyết định phê duyệt luật chứng kinh tế - kỹ thuật đã được ghi cụ thể.
b) Công trình quan trọng:
- Nếu công trình chủ quản đầu tư là các Bộ, Tổng cục và tổ chức trực thuộc Hội đồng Bộ trưởng thì do Bộ trưởng, Tổng Cục trưởng, các Thủ trưởng cơ quan trực thuộc Hội đồng Bộ trưởng xét duyệt có sự thoả thuận của Uỷ ban Xây dựng cơ bản Nhà nước.
- Nếu công trình chủ quản đầu tư là Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương thì do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu xét duyệt có sự thẩm tra thoả thuận của Bộ chuyên ngành và của Uỷ ban Xây dưng cơ bản Nhà nước.
c) Các công trình trên hạn ngạch không thuộc diện nên tại điểm a và b, thì do chủ quản đầu tư xét duyệt, các công trình dưới hạn ngạch chủ quản đầu tư xét duyệt hoặc cụ thể uỷ quyền cho thủ trưởng cơ quan quản lý xây dựng cơ bản của Bộ, tỉnh hoặc cơ quan cấp trên của chủ đầu tư xét duyệt. Riêng công trình chuyên ngành có kỹ thuật phức tạp thì phải có thẩm tra thoả thuận của Bộ chuyên ngành.
Tuyệt đối không được uỷ quyền xét duyệt thiết kế cho thủ trưởng các tổ chức thiết kế đã được thực hiện thiết kế đó.
Điều 24: Cơ quan thẩm tra thiết kế:
Uỷ ban Xây dựng cơ bản Nhà nước tổ chức thẩm tra và báo cáo lên Hội đồng Bộ trưởng thiết kế kỹ thuật - tổng dự toán các công trình do Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng xét duyệt, thẩm tra và có văn bản thoả thuận về thiết kế kỹ thuật - tổng dự toán các công trình quan trọng do Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố xét duyệt.
Cơ quan quản lý xây dựng cơ bản của tỉnh, thành phố (Uỷ ban hoặc Ban Xây dựng cơ bản tỉnh, thành phố) cơ quan quản lý xây dựng cơ bản Bộ (Vụ hoặc Phòng xây dựng cơ bản) tổ chức thẩm tra thiết kế kỹ thuật - tổng dự toán các công trình để chủ quản đầu tư xét duyệt hoặc chủ đầu tư trình cấp có thẩm quyền xét duyệt.
Các ngành và địa phương có thể lập Hội đồng thẩm kế (cơ quan quản lý xây dựng cơ bản là thường trực) tập hợp được những chuyên gia có đủ trình độ đảm bảo thẩm tra chặt chẽ và đúng đắn.
Chủ đầu tư phải gửi đến cấp xét duyệt thiết kế và cơ quan thẩm tra được quy định tại Điều 23, 24 hồ sơ trình duyệt thiết kế bao gồm:
Điều 25: Chủ đầu tư phải gửi đến cấp xét duyệt thiết kế và cơ quan thẩm tra được quy định tại Điều 23, 24 hồ sơ trình duyệt thiết kế bao gồm:
a) Tờ trình xin xét duyệt thiết kế;
b) Bản sao văn bản phê duyệt luận chứng kinh tế - kỹ thuật;
c) Hồ sơ thiết kế quy định tại Điều 10 của bản Điều lệ này;
d) Các bản sao văn bản thoả thuận và phát biểu ý kiến của các cơ quan Nhà nước và địa phương có liên quan.
Nội dung thẩm tra thiết kế gồm các vấn đề chủ yếu sau đây:
Điều 26: Nội dung thẩm tra thiết kế gồm các vấn đề chủ yếu sau đây:
a) Tính hợp lệ của hồ sơ thiết kế.
b) Sự phù hợp của đề án thiết kế với giải pháp, phương án công nghệ xây dựng, các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật trong luật chứng kinh tế - kỹ thuật được duyệt.
c) Sự so sánh khách quan và lựa chọn đúng đắn phương án về:
- Tổng mặt bằng hoặc tuyến công trình.
- Dây chuyền công nghệ và thiết bị công nghệ.
- Phương án kết cấu và kiến trúc các hạng mục công trình chính.
d) Sự lựa chọn hợp lý về :
- Nguồn cung cấp điện, nước, động lực, nguyên liệu, vật liệu nhiên liệu cho sản xuất và xây dựng.
- Giải pháp vận chuyển và thông tin liên lạc.
- Phương án tổ chức và thi công xây lắp công trình.
- Kế hoạch tiến độ xây dựng công trình.
e) Sự đúng đắn của tổng dự toán, sự phù hợp của tổng dự toán với vốn đầu tư được duyệt trong luận chứng kinh tế - kỹ thuật.
g) Việc tuân thủ các tiêu chuẩn quy phạm kỹ thuật, các định mức đơn giá, các chế độ thể lệ trong tài liệu thiết kế và dự toán.
Khi kết thúc việc thẩm tra, cơ quan thẩm tra thiết kế phải lập báo cáo kết quả thẩm tra và dự thảo văn bản phê duyệt gửi lên cấp phê duyệt.
Văn bản phê duyệt thiết kế phải quyết định cụ thể các nội dung sau:
Điều 27: Văn bản phê duyệt thiết kế phải quyết định cụ thể các nội dung sau:
Năng lực hoặc công xuất thiết kế của công trình;
Các thông số kỹ thuật của công trình;
Phương án công nghệ và các kỹ thuật của công trình;
Tổng mặt bằng hoặc tuyến công trình, diện tích chiếm đất, diện tích xây dựng;
Kiến trúc và kết cấu chủ yếu của công trình;
Phương án tổ chức thi công xây lắp;
Kế hoạch tiến độ xây dựng công trình;
Tổng dự toán thiết kế kỹ thuật của công trình;
Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của công trình;
Nhiệm vụ của ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị có liên quan trong thiết kế và xây dựng công trình.
Văn bản phê duyệt thiết kế các công trình xây dựng phải gửi cho các cơ quan sau đây để giám sát và quản lý:
Điều 28: Văn bản phê duyệt thiết kế các công trình xây dựng phải gửi cho các cơ quan sau đây để giám sát và quản lý:
a) Đối với công trình quan trọng và trên hạn ngạch: Văn phòng Hội đồng Bộ trưởng, Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước, Uỷ ban Xây dựng cơ bản Nhà nước, Bộ Tài chính, Ngân hàng đầu tư và xây bản Việt Nam, Bộ Ngoại thương (nếu là công trình có nước ngoài thiết kế hoặc cung cấp thiết bị) và Uỷ ban nhân dân tỉnh nơi xây dựng công trình.
b) Đối với công trình dưới hạn ngạch: Cơ quan tài chính, ngân hàng đầu tư và xây dựng, và Uỷ ban nhân dân tỉnh nơi xây dựng công trình.
c) Đối với công trình thuộc bí mật quốc phòng, an ninh, có quy định riêng.
Thời hạn thẩm tra và xét duyệt thiết kế kể từ sau khi nhận đủ hồ sơ và tờ trình:
Điều 29: Thời hạn thẩm tra và xét duyệt thiết kế kể từ sau khi nhận đủ hồ sơ và tờ trình:
a) Đối với công trình do Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng xét duyệt thì thẩm tra không quá 60 ngày, xét duyệt không quá 15 ngày.
b) Đối với công trình do chủ quản đầu tư xét duyệt thì thẩm tra không quá 45 ngày, xét duyệt không quá 10 ngày.
Các cơ quan thẩm tra, thoả thuận cũng theo thời gian quy định này.
Trường hợp phải sửa chữa, bổ sung hoặc lập lại hồ sơ trình duyệt thì thời hạn thẩm tra xét duyệt được tính từ khi nhận đủ hồ sơ đã được điều chỉnh, bổ sung.
Bản vẽ thi công do cơ quan thiết kế chịu trách nhiệm không phải qua xét duyệt, dự toán của từng hạng mục công trình do chủ đầu tư duyệt sau khi thống nhất dự toán xây lắp giữa chủ đầu tư và tổ chức nhận thầu xây lắp theo Thông tư hướng dẫn của Uỷ ban Xây dựng cơ bản Nhà nước.
Điều 30: Bản vẽ thi công do cơ quan thiết kế chịu trách nhiệm không phải qua xét duyệt, dự toán của từng hạng mục công trình do chủ đầu tư duyệt sau khi thống nhất dự toán xây lắp giữa chủ đầu tư và tổ chức nhận thầu xây lắp theo Thông tư hướng dẫn của Uỷ ban Xây dựng cơ bản Nhà nước.
C. TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN TRONG CÔNG TÁC THIẾT KẾ
Điều 31: Tổ chức thiết kế có trách nhiệm và quyền hạn:
Thực hiện toàn bộ công tác khảo sát kỹ thuật, thí nghiệm thu thập tài liệu, số liệu phục vụ trực tiếp cho thiết kế và thiết kế các bước tiếp theo quy định trong Điều lệ này.
Trường hợp tổ chức thiết kế không nhận thầu công việc khảo sát, thí nghiệm thì có trách nhiệm kiểm tra xác nhận những tài liệu do chủ đầu tư hoặc tổng thầu xây dựng giao.
Chịu trách nhiệm hoàn toàn về chất lượng, nội dung và khối lượng của toàn bộ tài liệu thiết kế (kể cả việc sử dụng các tài liệu thiết kế (kể cả việc sử dụng các tài liệu phục vụ thiết kế và sử dụng thiết kế điển hình).
Bảo đảm thực hiện tiến độ thiết kế theo hợp đồng, cung cấp tài liệu thiết kế đúng hạn, không được tự ý huỷ bỏ hợp đồng và chịu trách nhiệm bổ sung, sửa chữa hoặc lập lại khi thiết kế chưa được phê duyệt.
Thực hiện chế độ kiểm tra chất lượng sản phẩm và nghiệm thu nội bộ các tài liệu, số liệu trong quá trình thiết kế và trước khi giao thiết kế cho chủ đầu tư hoặc tổng thầu xây dựng.
Ký kết hợp đồng nhận thầu thiết kế với chủ đầu tư hoặc tổng thầu xây dựng; ký kết hợp đồng giao thầu khảo sát và thiết kế với các tổ chức nhận thầu lại.
Trình bày và bảo vệ đồ án thiết kế trong quá trình thẩm tra, xét duyệt, tham gia với chủ đầu tư trong việc thoả thuận tổng dự toán và dự toán thiết kế với tổ chức nhận thầu xây lắp.
Thực hiện giám sát tác giả trong quá trình thi công xây lắp bảo đảm đúng đồ án, thiết kế thông qua, chủ đầu tư xử lý các vấn đề phát sinh và bổ sung, điều chỉnh thiết kế, dự toán trong quá trình thi công xây lắp.
Tham gia nghiệm thu đánh giá chất lượng thi công xây lắp công trình. Tổ chức thiết kế được tham gia công việc của Hội đồng nghiệm thu.
Giữ bản quyền tác giả của đồ án thiết kế (trừ thiết kế điển hình được Nhà nước ban hành), lưu trữ và quản lý các tài liệu gốc.
Chịu trách nhiệm bảo hành thiết kế theo niên hạn thiết kế. Riêng đối với kỹ thuật sản xuất, bảo hành đến khi đạt công xuất thiết kế.
Có quyền từ chối thiết kế những công trình chưa có luận chứng kinh tế - kỹ thuật được duyệt, hoặc nội dung luận chứng kinh tế - kỹ thuật không đủ điều kiện để thiết kế.
Chủ nhiệm đồ án thiết kế (hoặc người chủ trì từng phần thiết kế) có trách nhiệm và quyền hạn sau:
Điều 32: Chủ nhiệm đồ án thiết kế (hoặc người chủ trì từng phần thiết kế) có trách nhiệm và quyền hạn sau:
Đảm bảo về sự đúng đắn của phương pháp luật, kết quả tính toán và khớp nối đồng bộ toàn bộ đồ án thiết kế hoặc phần thiết kế được giao chủ trì.
Chịu trách nhiệm kiểm tra công việc của những người cộng sự thực hiện đồ án thiết kế.
Thay mặt tổ chức thiết kế thực hiện quyền giám sát tác giả.
Được quyền khiếu nại với các cơ quan quản lý Nhà nước các cấp về sự thực hiện không đúng đắn bản vẽ thiết kết của mình đã được duyệt.
Chịu trách nhiệm trước cơ quan và pháp luật (cùng những người liên đới) khi công trình có sự cỗ kỹ thuật, phát hiện lãng phí do nguyên nhân thiết kế gây nên.
Điều 33: Chủ đầu tư có trách nhiệm và quyền hạn:
Ký kết hợp đồng giao thầu thiết kế với các tổ chức thiết kế có tư cách pháp nhân; theo dõi đôn đốc việc thực hiện hợp đồng và thanh toán kinh phí thiết kế.
Cung cấp tài liệu, số liệu và các văn bản pháp lý cần thiết cho tổ chức thiết kế làm căn cư cho việc thiết kế công trình.
Tiếp nhận hồ sơ thiết kế và gửi cho các cơ quan quy định tại Điều 19.
Lập đồ án trình duyệt thiết kế.
Cùng với tổ chức thiết kế trình bày và bảo vệ trong quá trình thẩm tra xét duyệt.
Chủ trì giải quyết các vấn đề tồn tại và phát sinh về thiết kế và dự toán trong quá trình thi công.
Tổ chức nhận thầu xây lắp có trách nhiệm và quyền hạn:
Điều 34: Tổ chức nhận thầu xây lắp có trách nhiệm và quyền hạn:
Cung cấp theo yêu cầu cầu của chủ đầu tư và tổ chức thiết kế các số liệu và điều kiện có liên quan đến thi công xây lắp công trình.
Tham gia xem xét, phát biểu ý kiến với chủ đầu tư và tổ chức thiết kế về phần thiết kế, tổ chức xây dựng trong thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán công trình.
Soát xét bản vẽ thi công, kiến nghị với chủ đầu tư và tổ chức thiết kế sửa đổi cho phù hợp với điều kiện thi công và vật liệu.
Xem xét và thoả thuận với chủ đầu tư về dự toán xây lắp.
Từ chối làm những phần việc chưa được cung cấp bản vẽ thi công cần thiết.
Lập hồ sơ hoàn công để bàn giao công trình và gửi chủ đầu tư để nộp lưu trữ.
Điều 35: Trách nhiệm của các cơ quản lý:
1- Uỷ ban xây dựng cơ bản Nhà nước:
Ngoài trách nhiệm thẩm tra thiết kế ghi trong Điều 24 về quản lý thiết kế, Uỷ ban Xây dựng cơ bản Nhà nước có trách nhiệm:
- Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc xét duyệt thiết kế dự toán của các ngành Trung ương và địa phương.
- Xử lý các vụ tranh chấp khiếu nại về mặt kỹ thuật thuộc công việc khảo sát, thiết kế.
- Tổ chức nghiên cứu, xét duyệt ban hành hoặc thoả thuận để các Bộ chuyên ngành ban hành các loại thiết kế điển hình và các thiết kế dùng lại của các Bộ chuyên ngành.
- Nghiên cứu trình Hội đồng Bộ trưởng ban hành, được uỷ nhiệm ban hành các tiêu chuẩn thiết kế, chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, chế độ thể lệ phục vụ khảo sát, thiết kế cấp Nhà nước.
- Kiểm tra việc thực hiện các chủ trương chính sách, chế độ, thể lệ, tiêu chuẩn định mức phục vụ khảo sát kỹ thuật và thiết kế.
- Là cơ quan giám định chất lượng Nhà nước đối với sản phẩm thiết kế xây dựng cơ bản trong cả nước.
2- Các bộ chuyên ngành chịu trách nhiệm quản lý công tác thiết kế chuyên ngành trong cả nước.
Ngoài nhiệm vụ thẩm tra thoả thuận thiết kế kỹ thuật của các công trình chuyên ngành ghi trong Điều 24, các Bộ chuyên ngành còn có trách nhiệm :
- Nghiên cứu và ban hành các chế độ thể lệ, tiêu chuẩn ngành dùng cho công tác thiết kế thuộc chuyên ngành trong khuôn khổ phù hợp với những chế độ, thể lệ, tiêu chuẩn Nhà nước.
- Nghiên cứu ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện các chế độ, thể lệ của Nhà nước theo đặc điểm chuyên ngành.
Các tổ chức quản lý xây dựng cơ bản của ngành và địa phương là cơ quan trực tiếp quản lý thiết kế của ngành và địa phương.
Các cơ quan khác có trách nhiệm phát biểu và trả lời bằng văn bản những yêu cầu của tổ chức thiết kế và của chủ đầu tư, chủ quản đầu tư về các vấn đề liên quan đến đồ án thiết kế thuộc lĩnh vực quản lý được Nhà nước phân công.
D- CÔNG TRÌNH DO NƯỚC NGOÀI THIẾT KẾ VÀ CÔNG TRÌNH DO VIỆT NAM THIẾT KẾ CHO NƯỚC NGOÀI
Tất cả các công trình do nước ngoài thiết kế hoặc ta thiết kế cho nước ngoài, khi ký kết hợp đồng với tổ chức nước ngoài đều phải bảo đảm nội dung chủ yếu của bản Điều lệ này.
Điều 36: Tất cả các công trình do nước ngoài thiết kế hoặc ta thiết kế cho nước ngoài, khi ký kết hợp đồng với tổ chức nước ngoài đều phải bảo đảm nội dung chủ yếu của bản Điều lệ này.
Đối với công trình do tổ chức nước ngoài thiết kế, chủ đầu tư chịu trách nhiệm khảo sát kỹ thuật, thu thập và cung cấp tài liệu phục vụ cho việc thiết kế. Việc cung cấp tài liệu, số liệu cho nước ngoài phải tuân thủ các quy chế về bảo mật của Nhà nước và phải được cơ quan chủ quản đầu tư và Uỷ ban X
Điều 37: Đối với công trình do tổ chức nước ngoài thiết kế, chủ đầu tư chịu trách nhiệm khảo sát kỹ thuật, thu thập và cung cấp tài liệu phục vụ cho việc thiết kế. Việc cung cấp tài liệu, số liệu cho nước ngoài phải tuân thủ các quy chế về bảo mật của Nhà nước và phải được cơ quan chủ quản đầu tư và Uỷ ban Xây dựng cơ bản Nhà nước xét duyệt.
Chủ quản đầu tư các công trình do người nước ngoài thiết kế phải giao cho một tổ chức thiết kế chuyên ngành chủ trì đàm phán kỹ thuật với Đoàn chuyên gia nước ngoài. Tổ chức thiết kế ngành được giao phải cử Chủ nhiệm đồ án về phía Việt Nam để trao đổi, tiếp thu thiết kế kỹ thuật của Bạn và chủ trì t
Điều 38: Chủ quản đầu tư các công trình do người nước ngoài thiết kế phải giao cho một tổ chức thiết kế chuyên ngành chủ trì đàm phán kỹ thuật với Đoàn chuyên gia nước ngoài. Tổ chức thiết kế ngành được giao phải cử Chủ nhiệm đồ án về phía Việt Nam để trao đổi, tiếp thu thiết kế kỹ thuật của Bạn và chủ trì thiết kế các hạng mục công trình do Việt Nam tự thiết kế.
Trong trường hợp tổ chức thiết kế nước ngoài có yêu cầu tổ chức Văn phòng lâm thời để sửa chữa và bổ sung thiết kế thì cơ quan chủ đầu tư đề nghị Uỷ ban Xây dựng cơ bản Nhà nước xét trình Hội đồng Bộ trưởng quyết định.
Các công trình do nước ngoài thiết kế cần đúng tiêu chuẩn, định mức của nước ngoài để thiết kế thì phải được sự đồng ý của Uỷ ban Xây dựng cơ bản Nhà nước.
Điều 39: Các công trình do nước ngoài thiết kế cần đúng tiêu chuẩn, định mức của nước ngoài để thiết kế thì phải được sự đồng ý của Uỷ ban Xây dựng cơ bản Nhà nước.
Các công trình do tổ chức thiết kế của ta thiết kế cho nước ngoài, khi áp dung các tiêu chuẩn, định mức của ta thì tổ chức thiết kế có trách nhiệm nghiên cứu điều kiện thực tế của nước đó để thiết kế cho phù hợp và phải được chấp thuận của cơ quan đặt hàng
Đối với công trình do nước ngoài thiết kế kỹ thuật, chủ đầu tư có thể giao cho tổ chức thiết kế chuyên ngành trong nước cộng tác với tổ chức thiết kế nước ngoài lập bản yêu cầu thiết kế (nhiệm vụ thiết kế) trình chủ quản đầu tư duyệt để làm căn cứ ký kết hợp đồng.
Điều 40: Đối với công trình do nước ngoài thiết kế kỹ thuật, chủ đầu tư có thể giao cho tổ chức thiết kế chuyên ngành trong nước cộng tác với tổ chức thiết kế nước ngoài lập bản yêu cầu thiết kế (nhiệm vụ thiết kế) trình chủ quản đầu tư duyệt để làm căn cứ ký kết hợp đồng.
Đối với công trình do nước ngoài thiết kế kỹ thuật, chủ đầu tư có trách nhiệm giao thầu cho tổ chức thiết kế trong nước xem xét và lập lại tổng dự toán cho phù hợp với định mức, đơn giá, chế độ, thể lệ hiện hành của Nhà nước. Dự toán thiết kế bản vẽ thi công do chủ đầu tư lập hoặc giao thầu cho tổ c
Điều 41: Đối với công trình do nước ngoài thiết kế kỹ thuật, chủ đầu tư có trách nhiệm giao thầu cho tổ chức thiết kế trong nước xem xét và lập lại tổng dự toán cho phù hợp với định mức, đơn giá, chế độ, thể lệ hiện hành của Nhà nước. Dự toán thiết kế bản vẽ thi công do chủ đầu tư lập hoặc giao thầu cho tổ chức thiết kế trong nước lập.
Đối với công trình do nước ngoài thiết kế ngoài số lượng hồ sơ thiết kế được quy định tại Điều 19 của Điều lệ này cần phải tăng thêm hai bộ để gửi cho tổ chức chuyên gia nước ngoài giám sát thiết kế tại công trường.
Điều 42: Đối với công trình do nước ngoài thiết kế ngoài số lượng hồ sơ thiết kế được quy định tại Điều 19 của Điều lệ này cần phải tăng thêm hai bộ để gửi cho tổ chức chuyên gia nước ngoài giám sát thiết kế tại công trường.
Việc giám sát thiết kế do chuyên gia của tổ chức thiết kế nước ngoài chịu trách nhiệm. Chủ đầu tư cử một tổ giám sát về phía Việt Nam để cộng tác với chuyên gia giám sát thiết kế.
Chương 4:
KINH PHÍ VÀ THƯỞNG PHẠT TRONG THIẾT KẾ
A- KINH PHÍ THIẾT KẾ