Thông tư Hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu Chương 6 — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 33. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 12 năm 2013.
2. Thông tư này thay thế các Thông tư sau:
a) Thông tư số 01/2007/TT-BKH ngày 07 tháng 02 năm 2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện một số Điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;
b) Thông tư số 03/2008/TT-BKH ngày 01 tháng 7 năm 2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện một số Điều của Nghị định số 04/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội.
3. Những quy định trước đây trái với Thông tư này đều bị bãi bỏ.
Điều 34. Quy định chuyển tiếp
1. Những dự án quy hoạch đã được phê duyệt đề cương nhiệm vụ quy hoạch và dự toán kinh phí trước ngày Thông tư này có hiệu lực tiếp tục thực hiện theo các hướng dẫn trước đây.
2. Những dự án quy hoạch chưa được phê duyệt đề cương nhiệm vụ quy hoạch và dự toán kinh phí tại thời điểm Thông tư này có hiệu lực thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức phản ánh về Bộ Kế hoạch và Đầu tư để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Nơi nhận: - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy Ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - Website của Chính phủ; Công báo; - Các Sở KH&ĐT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Các đơn vị thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư; - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp; - Lưu: VT, Vụ QLQH. | BỘ TRƯỞNG Bùi Quang Vinh
PHỤ LỤC 1
MẪU QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ CƯƠNG, NHIỆM VỤ QUY HOẠCH VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ (Kèm theo Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31 tháng 10 năm 2013)
……..(1)……. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ………/QĐ-………. | ……, ngày tháng năm 20… (2)
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt đề cương, nhiệm vụ quy hoạch và dự toán kinh phí dự án quy hoạch ... (3) ...
…(4)...
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của ……..;
Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;
Căn cứ Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;
Căn cứ Thông tư số 01/2012/TT-BKHĐT ngày 09/02/2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn xác định định mức chi phí cho lập, thẩm định và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội: quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu;
Căn cứ Thông tư số .... /2013/TT-BKHĐT ngày ... tháng ... năm 2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu;
Căn cứ … (các văn bản chỉ đạo của Chính phủ, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc Bộ quản lý ngành đặt ra yêu cầu phải lập quy hoạch);
Căn cứ kết quả thẩm định đề cương, nhiệm vụ quy hoạch và dự toán kinh phí của quy hoạch... (3);
Xét đề nghị của ... (5),
QUYẾT ĐỊNH:
Phê duyệt đề cương, nhiệm vụ quy hoạch và dự toán kinh phí dự án quy hoạch với các nội dung chủ yếu sau:
Điều 1. Phê duyệt đề cương, nhiệm vụ quy hoạch và dự toán kinh phí dự án quy hoạch với các nội dung chủ yếu sau:
1. Tên dự án quy hoạch :... (3) ...
2. Cơ quan lập quy hoạch …….
3. Mục tiêu, yêu cầu của dự án quy hoạch:....
4. Phạm vi, thời kỳ lập quy hoạch.
5. Nhiệm vụ của dự án quy hoạch:
6. Sản phẩm của dự án quy hoạch … (báo cáo tổng hợp, báo cáo chuyên đề, hệ thống bản đồ ...).
7. Dự toán kinh phí thực hiện: ... (bằng số và chữ).
8. Tiến độ thực hiện: …
(Đề cương, nhiệm vụ quy hoạch và dự toán kinh phí gửi kèm)
Điều 3. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan thi hành quyết định./.
Nơi nhận: - …; - ….; - Lưu: | …….(4)……. (Ký tên, đóng dấu)
Ghi chú:
(1) Cơ quan tổ chức lập quy hoạch.
(2) Năm phê duyệt đề cương, nhiệm vụ quy hoạch và dự toán kinh phí.
(3) Tên quy hoạch.
(4) Người có thẩm quyền phê duyệt đề cương, nhiệm vụ quy hoạch và dự toán kinh phí.
(5) Cơ quan lập quy hoạch (trình phê duyệt đề cương, nhiệm vụ quy hoạch và dự toán kinh phí).
PHỤ LỤC 2
SỐ LƯỢNG THÀNH VIÊN TỐI THIỂU, THÀNH PHẦN, CƠ CẤU CỦA HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN QUY HOẠCH (Kèm theo Thông tư số 052013//TT-BKHĐT ngày 31 tháng 10 năm 2013)
| Lo ại quy hoạch | Số lượng thành viên tối thiểu | Thành phần tham gia | Cơ cấu |
|||||
| Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cấp vùng | Mười lăm (15) | - Đại diện các Bộ, ngành có liên quan (cấp Vụ trở lên). - Đại diện một số Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong vùng (cấp Lãnh đạo Sở trở lên). - Một số chuyên gia trong lĩnh vực quy hoạch. | - Chủ tịch Hội đồng: Lãnh đạo Bộ Kế hoạch và Đầu tư. - Hai (02) ủy viên phản biện là chuyên gia trong lĩnh vực kinh tế, khoa học, môi trường; có kinh nghiệm trong công tác quy hoạch với ít nhất năm (05) năm kinh nghiệm nếu có bằng đại học; ba (03) năm kinh nghiệm nếu có bằng thạc sỹ; một (01) năm nếu có bằng tiến sỹ. - Một (01) Ủy viên thường trực Hội đồng là lãnh đạo đơn vị thường trực thẩm định quy hoạch. - Các ủy viên Hội đồng. |
| Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cấp tỉnh | Mười một (11) | - Đại diện một số Sở, ngành của tỉnh (cấp Lãnh đạo Phòng trở lên) - Đại diện UBND cấp huyện (cấp Lãnh đạo Ủy ban nhân dân huyện). - Đại diện một số hội nghề nghiệp có liên quan và chuyên gia quy hoạch. | - Chủ tịch Hội đồng: Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. - Hai (02) ủy viên phản biện là chuyên gia trong lĩnh vực kinh tế, khoa học, môi trường và có kinh nghiệm trong công tác quy hoạch với ít nhất bốn (04) năm kinh nghiệm nếu có bằng đại học; hai (02) năm kinh nghiệm nếu có bằng thạc sỹ; một (01) năm nếu có bằng tiến sỹ; - Một (01) ủy viên thường trực Hội đồng là lãnh đạo Sở Kế hoạch và Đầu tư. - Các ủy viên Hội đồng. |
| Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cấp huyện | Chín (09) | - Đại diện một số Sở, ngành của tỉnh (Lãnh đạo cấp Phòng trở lên). - Đại diện một số phòng ban chức năng của huyện. - Đại diện một số hội nghề nghiệp có liên quan và chuyên gia quy hoạch. | - Chủ tịch Hội đồng: Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; - Hai (02) ủy viên phản biện là chuyên gia trong lĩnh vực kinh tế, khoa học, môi trường và có kinh nghiệm trong công tác quy hoạch; - Một (01) Ủy viên thường trực Hội đồng là lãnh đạo Sở Kế hoạch và Đầu tư. - Các ủy viên Hội đồng. |
| Quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu do các Bộ chủ trì tổ chức lập | Mười một (11) | - Đại diện các Bộ, ngành liên quan (cấp Vụ trở lên); - Đại diện UBND cấp tỉnh của một số địa phương liên quan (cấp Lãnh đạo Sở trở lên). - Một số chuyên gia am hiểu lĩnh vực có liên quan. | - Chủ tịch Hội đồng: Lãnh đạo Bộ quản lý ngành; - Tối thiểu hai (02) ủy viên phản biện là chuyên gia trong lĩnh vực liên quan đến ngành, lĩnh vực, sản phẩm được quy hoạch và có kinh nghiệm trong công tác quy hoạch với ít nhất bốn (04) năm kinh nghiệm nếu có bằng đại học; hai (02) năm kinh nghiệm nếu có bằng thạc sỹ; một (01) năm nếu có bằng tiến sỹ. - Một (01) Ủy viên thường trực Hội đồng là lãnh đạo đơn vị thường trực thẩm định quy hoạch. - Các ủy viên Hội đồng. |
| Quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu cấp tỉnh | Chín (09) | - Đại diện một số Sở, ngành chức năng liên quan của tỉnh, UBND cấp huyện và chuyên gia am hiểu lĩnh vực có liên quan | - Chủ tịch Hội đồng: Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. - Tối thiểu hai (02) ủy viên phản biện, có trình độ đại học trở lên về chuyên môn có liên quan đến ngành, lĩnh vực, sản phẩm được quy hoạch và có kinh nghiệm trong công tác quy hoạch với ít nhất ba (03) năm kinh nghiệm nếu có bằng đại học; hai (02) năm kinh nghiệm nếu có bằng thạc sỹ; một (01) năm nếu có bằng tiến sỹ; - Một (01) Ủy viên thường trực Hội đồng là lãnh đạo Sở Kế hoạch và Đầu tư. - Các ủy viên Hội đồng. |
| Quy hoạch các khu kinh tế quốc phòng và các quy hoạch liên quan trực tiếp đến quốc phòng | Số lượng, thành phần, cơ cấu và hoạt động của Hội đồng thẩm định do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định. | | |
PHỤ LỤC 3
MẪU QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN QUY HOẠCH (Kèm theo Thông tư số 052013//TT-BKHĐT ngày 31 tháng 10 năm 2013)
……..(1)…….. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ………/QĐ-…. | ….., ngày tháng năm 20… (2)
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thành lập hội đồng thẩm định dự án quy hoạch ... (3) ...
…(4)…
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của ...(1)...
Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội.
Căn cứ Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội.
Căn cứ Thông tư số .... /2013/TT-BKHĐT ngày ... tháng ... năm 2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu.
Xét đề nghị của …..(5),
QUYẾT ĐỊNH:
Thành lập Hội đồng thẩm định quy hoạch ... (3)... gồm các Ông (Bà) có tên dưới đây (ghi rõ họ tên, cơ quan công tác, chức vụ, chức danh trong Hội đồng)
Điều 1. Thành lập Hội đồng thẩm định quy hoạch ... (3)... gồm các Ông (Bà) có tên dưới đây (ghi rõ họ tên, cơ quan công tác, chức vụ, chức danh trong Hội đồng)
Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan thi hành quyết định.…./.
Nơi nhận: - Như trên (Điều 3); - …..; - Lưu: | …….(4)…… (Ký tên, đóng dấu)
Ghi chú:
(1) Cơ quan tổ chức lập quy hoạch.
(2) Năm thành lập Hội đồng thẩm định.
(3) Tên dự án quy hoạch.
(4) Thủ trưởng hoặc người đứng đầu của (1)
(5) Đơn vị thường trực thẩm định quy hoạch.
PHỤ LỤC 4
CHƯƠNG TRÌNH HỌP THẨM ĐỊNH DỰ ÁN QUY HOẠCH (Kèm theo Thông tư số 052013//TT-BKHĐT ngày 31 tháng 10 năm 2013)
Cuộc họp thẩm định dự án quy hoạch được tiến hành theo các bước chủ yếu như sau:
1. Chủ tịch Hội đồng thẩm định khai mạc cuộc họp.
2. Ủy viên thường trực Hội đồng thẩm định đọc quyết định thành lập Hội đồng thẩm định, giới thiệu thành phần tham dự và báo cáo tóm tắt ý kiến của đơn vị thường trực thẩm định quy hoạch về hồ sơ dự án quy hoạch.
3. Các thành viên Hội đồng thẩm định và các đại biểu tham dự phiên họp nêu ý kiến về thành phần Hội đồng và hồ sơ dự án.
4. Đại diện có thẩm quyền của cơ quan lập quy hoạch hoặc tổ chức tư vấn được cơ quan lập quy hoạch ủy quyền trình bày tóm tắt nội dung dự án quy hoạch.
5. Các ủy viên phản biện trình bày bản nhận xét, đánh giá về dự án quy hoạch.
6. Các ủy viên Hội đồng thẩm định và các đại biểu tham dự phiên họp đóng góp ý kiến về nội dung quy hoạch.
7. Ủy viên thường trực hội đồng đọc bản nhận xét của các ủy viên vắng mặt; Báo cáo kết quả thẩm định Đánh giá Môi trường Chiến lược (ĐMC); Báo cáo tổng hợp ý kiến của các cơ quan, đơn vị có liên quan và ý kiến tham luận tại các hội nghị, hội thảo lấy ý kiến thẩm định (nếu có).
8. Đại diện cơ quan lập quy hoạch hoặc tổ chức tư vấn có ý kiến giải trình.
9. Hội đồng thẩm định bỏ phiếu đánh giá dự án quy hoạch (Ủy viên thường trực Hội đồng thẩm định phát Phiếu đánh giá dự án quy hoạch theo mẫu tại Phụ lục 5 với số lượng phiếu bằng so thành viên Hội đồng thẩm định tham dự họp thẩm định).
10. Hội đồng thông qua các văn bản:
a) Biên bản họp thẩm định dự án quy hoạch;
b) Biên bản kiểm phiếu đánh giá dự án quy hoạch của Hội đồng thẩm định;
c) Kết luận của Hội đồng thẩm định.
11. Chủ tịch Hội dồng tuyên bố kết thúc phiên họp.
PHỤ LỤC 5
MẪU PHIẾU ĐÁNH GIÁ CỦA THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN QUY HOẠCH (Kèm theo Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31 tháng 10 năm 2013)
……(1)…… | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN QUY HOẠCH ...(3)... | ……, ngày tháng năm 20… (2)
PHIẾU ĐÁNH GIÁ
Của thành viên Hội đồng thẩm định Dự án quy hoạch ...(3) ...
Họ và tên người đánh giá:
Chúc vụ:
Chức danh trong Hội đồng:……………………. (theo Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định dự án quy hoạch ……(3)...... số…..ngày…tháng…năm….của……(1)……..)
Ý KIẾN BIỂU QUYẾT ĐÁNH GIÁ
1. Nhất trí thông qua dự án quy hoạch không cần chỉnh sửa bổ sung: □
2. Thông qua dự án quy hoạch với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ sung: □
Các yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung: ......................................................................................
.......................................................................................................................................
3. Không thông qua dự án quy hoạch: □
Lý do không thông qua:.....................................................................................................
4. Kiến nghị đối với các cơ quan có liên quan, đơn vị tư vấn lập quy hoạch, đơn vị thường trực thẩm định quy hoạch và Người phê duyệt quy hoạch (nếu có):
.......................................................................................................................................
NGƯỜI BIỂU QUYẾT ĐÁNH GIÁ (Ký và ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
(1) Cơ quan được giao tổ chức thẩm định dự án quy hoạch.
(2) Năm họp thẩm định dự án quy hoạch.
(3) Tên dự án quy hoạch.
PHỤ LỤC 6
NỘI DUNG CHÍNH CỦA BÁO CÁO THẨM ĐỊNH DỰ ÁN QUY HOẠCH (Kèm theo Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31 tháng 10 năm 2013)
Báo cáo thẩm định dự án quy hoạch bao gồm những nội dung chủ yếu sau:
Phần chung: Giới thiệu tóm tắt về căn cứ thẩm định quy hoạch và quá trình triển khai công tác thẩm định.
I. Tính pháp lý của hồ sơ quy hoạch
1. Nhận xét về hồ sơ trình thẩm định quy hoạch
2. Tính pháp lý của hồ sơ quy hoạch
II. Tóm tắt ý kiến thẩm định của các cơ quan, đơn vị có liên quan
III. Tóm tắt nội dung của quy hoạch
IV. Nhận xét, đánh giá của Hội đồng thẩm định
1. Về cơ sở pháp lý, cơ sở khoa học, độ tin cậy của các số liệu sử dụng để lập quy hoạch.
2. Sự phù hợp của quy hoạch với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội cả nước, các quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội các cấp và quy hoạch phát triển các ngành và lĩnh vực có liên quan.
3. Về các mục tiêu, chỉ tiêu chủ yếu của quy hoạch.
4. Tính thống nhất của quy hoạch với các quy hoạch khác liên quan.
5. Về các giải pháp thực hiện quy hoạch.
6. Về các chương trình và dự án ưu tiên đầu tư.
V. Các kiến nghị, đề xuất.
VI. Ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (đối với các dự án quy hoạch do Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức lập) hoặc Sở Kế hoạch và Đầu tư (đối với các dự án quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) về sự phù hợp về mục tiêu, công trình trọng điểm, tính đồng bộ đối với quy mô, tiến độ, bước đi, thứ tự ưu tiên và khả năng đáp ứng nguồn lực cho quy hoạch.
PHỤ LỤC 7
MẪU QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH (Áp dụng cho dự án quy hoạch mới và dự án quy hoạch điều chỉnh toàn diện) (Kèm theo Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31 tháng 10 năm 2013)
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Hoặc…….(1)……. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ………/QĐ-….. | ……., ngày tháng năm 20… (2)
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt quy hoạch ...(3)...
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ hoặc ....(4)…..
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ (đối với Quyết định của Thủ tướng Chính phủ);
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của ...(1)…(đối với Quyết định của Bộ trưởng hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh);
Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;
Căn cứ Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;
Xét đề nghị của ....(5),
QUYẾT ĐỊNH:
Phê duyệt Quy hoạch (quy hoạch điều chỉnh)…..(3) với những nội dung chủ yếu sau:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch (quy hoạch điều chỉnh)…..(3) với những nội dung chủ yếu sau:
1. Quan điểm phát triển
2. Mục tiêu phát triển
a) Mục tiêu tổng quát
b) Mục tiêu cụ thể
3. Nội dung quy hoạch
4. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư
5. Các giải pháp thực hiện quy hoạch
Điều 4. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan thi hành quyết định./.
Nơi nhận: - ; - ……; - Lưu: | THỦ TƯỚNG hoặc …(4)… (Ký tên, đóng dấu)
PHỤ LỤC
Danh mục các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư (Ban hành kèm theo Quyết định số ngày tháng năm .... của Thủ tướng Chính phủ hoặc của...(4)....)
Ghi chú:
(1) Cơ quan tổ chức lập quy hoạch.
(2) Năm phê duyệt quy hoạch.
(3) Tên quy hoạch.
(4) Người có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch
(5) Tên cơ quan trình phê duyệt quy hoạch.
PHỤ LỤC 8
MẪU QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH CỤC BỘ QUY HOẠCH (Kèm theo Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31 tháng 10 năm 2013)
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ hoặc …….(1)…… | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ….../QĐ-…….. | ……., ngày tháng năm 20… (2)
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch ...(3)...
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ hoặc ....(4)…..
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ (đối với Quyết định của Thủ tướng Chính phủ);
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của ...(1)...(đối với Quyết định của Bộ trưởng hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh);
Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;
Căn cứ Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;
Xét đề nghị của ...(5)...
QUYẾT ĐỊNH:
Phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch ...(3)... với các nội dung sau:
Điều 3. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan thi hành quyết định……../.
Nơi nhận: - Như trên (Điều 4); - ……; - Lưu: | …(1)… (Ký tên, đóng dấu)
Ghi chú:
1. Cơ quan của Người có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch.
2. Năm phê duyệt quy hoạch.
3. Tên quy hoạch.
4. Người có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch.
5. Tên cơ quan trình phê duyệt quy hoạch.
6. Số quyết định; ngày, tháng, năm phê duyệt quy hoạch (3)