Nghị định Về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Hàng không Việt Nam Chương 3 — QUYỀN, TRÁCH NHIỆM, NGHĨA VỤ CỦA CHỦ SỞ HỮU NHÀ NƯỚC VÀ PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP THỰC HIỆN QUYỀN, TRÁCH NHIỆM, NGHĨA VỤ CỦA CHỦ SỞ HỮU NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI VIETNAM AIRLINES
Điều 19. Quyền, trách nhiệm của chủ sở hữu đối với VIETNAM AIRLINES
1. Quyết định thành lập, mục tiêu, nhiệm vụ và ngành, nghề kinh doanh của VIETNAM AIRLINES; tổ chức lại, chuyển đổi sở hữu, giải thể và yêu cầu phá sản đối với VIETNAM AIRLINES; góp vốn của VIETNAM AIRLINES vào doanh nghiệp khác.
2. Phê duyệt Điều lệ, sửa đổi và bổ sung Điều lệ của VIETNAM AIRLINES.
3. Quyết định đầu tư vốn điều lệ; điều chỉnh, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của VIETNAM AIRLINES.
4. Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý của VIETNAM AIRLINES; bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, khen thưởng, kỷ luật Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên, Tổng giám đốc của VIETNAM AIRLINES.
5. Quyết định chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển của VIETNAM AIRLINES.
6. Phê duyệt chủ trương đầu tư, mua, bán tài sản và hợp đồng vay, cho vay của VIETNAM AIRLINES theo quy định pháp luật.
7. Quy định chế độ tài chính, phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ; phê duyệt báo cáo tài chính hằng năm của VIETNAM AIRLINES.
8. Quy định chế độ tuyển dụng, tiền lương, tiền thưởng; quyết định mức lương đối với Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên, Tổng giám đốc của VIETNAM AIRLINES.
9. Quyết định các giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ; quy định cơ chế giao nhiệm vụ và tham gia thực hiện việc cung cấp và bảo đảm các sản phẩm, dịch vụ công ích, thiết yếu của nền kinh tế.
10. Giám sát, kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật; đánh giá việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ được giao, kết quả hoạt động, hiệu quả sản xuất kinh doanh; quản lý, sử dụng, bảo toàn, phát triển vốn của VIETNAM AIRLINES. Đánh giá Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng của VIETNAM AIRLINES.
11. Thực hiện các quyền, trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
Điều 20. Nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với VIETNAM AIRLINES
1. Đầu tư đủ vốn điều lệ cho VIETNAM AIRLINES.
2. Thực hiện đúng các quy định tại Điều lệ của VIETNAM AIRLINES và quy định của pháp luật liên quan đến chủ sở hữu.
3. Chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của VIETNAM AIRLINES trong phạm vi số vốn điều lệ của VIETNAM AIRLINES; xác định và tách biệt tài sản của chủ sở hữu nhà nước và tài sản của VIETNAM AIRLINES.
4. Tuân thủ quy định của pháp luật khi phê duyệt chủ trương trong đầu tư, mua, bán, thuê, cho thuê tài sản, hợp đồng vay, cho vay và các giao dịch khác của VIETNAM AIRLINES. Chịu trách nhiệm trước pháp luật khi quyết định dự án đầu tư; phê duyệt chủ trương mua, bán, thuê, cho thuê tài sản, hợp đồng vay, cho vay theo thẩm quyền.
5. Đảm bảo quyền tự chủ kinh doanh, tự chịu trách nhiệm theo pháp luật của VIETNAM AIRLINES; không can thiệp trái pháp luật vào hoạt động kinh doanh của VIETNAM AIRLINES.
6. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 21. Hạn chế đối với quyền của chủ sở hữu
1. Chủ sở hữu chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác; trường hợp rút một phần hoặc toàn bộ vốn đã đầu tư ra khỏi VIETNAM AIRLINES dưới hình thức khác thì phải liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của VIETNAM AIRLINES.
2. Chủ sở hữu không được rút lợi nhuận khi VIETNAM AIRLINES không thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn.
MỤC 2. PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP THỰC HIỆN CÁC QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ SỞ HỮU NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI VIETNAM AIRLINES
MỤC 2 — PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP THỰC HIỆN CÁC QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ SỞ HỮU NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI VIETNAM AIRLINES
Điều 22. Quyền và trách nhiệm của Chính phủ
1. Ban hành Điều lệ, sửa đổi và bổ sung Điều lệ của VIETNAM AIRLINES.
2. Thực hiện các quyền, trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
Điều 23. Quyền và trách nhiệm của Thủ tướng Chính phủ
1. Phê duyệt Đề án tổng thể sắp xếp, đổi mới VIETNAM AIRLINES theo đề nghị của Bộ Giao thông vận tải.
2. Phê duyệt chủ trương thành lập công ty con 100% vốn nhà nước của VIETNAM AIRLINES theo đề nghị của Bộ Giao thông vận tải.
3. Phê duyệt chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư mua tàu bay theo đề nghị của Bộ Giao thông vận tải.
4. Thực hiện các quyền, trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
Điều 24. Quyền và trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải
1. Quyết định tổ chức lại, chuyển đổi sở hữu, giải thể và yêu cầu phá sản đối với VIETNAM AIRLINES sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án.
2. Phê duyệt chủ trương thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị trực thuộc của VIETNAM AIRLINES.
3. Trình Chính phủ ban hành, sửa đổi, bổ sung Điều lệ của VIETNAM AIRLINES.
4. Trình Thủ tướng Chính phủ đề án tổng thể sắp xếp, đổi mới tổ hợp công ty mẹ - công ty con của VIETNAM AIRLINES và chỉ đạo thực hiện sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
5. Quyết định vốn điều lệ, điều chỉnh vốn điều lệ của VIETNAM AIRLINES trong quá trình hoạt động của VIETNAM AIRLINES sau khi thỏa thuận với Bộ Tài chính.
6. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, khen thưởng, kỷ luật Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc; quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, khen thưởng, kỷ luật Kiểm soát viên và trả lương cho Kiểm soát viên.
7. Phê duyệt chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 5 năm của VIETNAM AIRLINES; danh mục các dự án đầu tư nhóm A, B hằng năm của VIETNAM AIRLINES và thông báo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng hợp, giám sát.
8. Phê duyệt chủ trương góp vốn, nắm giữ, tăng giảm vốn của VIETNAM AIRLINES tại doanh nghiệp khác; việc tiếp nhận doanh nghiệp tự nguyện tham gia làm công ty con, công ty liên kết của VIETNAM AIRLINES.
9. Phê duyệt chủ trương vay, cho vay, mua, bán, thuê, cho thuê tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% vốn điều lệ của VIETNAM AIRLINES; phê duyệt chủ trương vay nợ nước ngoài của VIETNAM AIRLINES và đề nghị Bộ Tài chính thẩm định, chấp thuận.
10. Quyết định đầu tư đối với các dự án đầu tư mua động cơ, phụ tùng vật tư tàu bay có sử dụng vốn ngân sách nhà nước. Trường hợp mua tàu bay có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định đầu tư sau khi có ý kiến về mặt chủ trương của Thủ tướng Chính phủ.
11. Quyết định lương của Chủ tịch, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Kiểm soát viên VIETNAM AIRLINES; quỹ lương hằng năm của Hội đồng thành viên VIETNAM AIRLINES theo quy định của pháp luật.
12. Chấp thuận để Hội đồng thành viên của VIETNAM AIRLINES phê duyệt báo cáo tài chính hằng năm, phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ của VIETNAM AIRLINES.
13. Thực hiện giám sát, kiểm tra thường xuyên và thanh tra việc chấp hành pháp luật; việc quản lý, sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn; việc thực hiện chiến lược, kế hoạch; việc thực hiện chế độ tuyển dụng, tiền lương, tiền thưởng của VIETNAM AIRLINES. Đánh giá việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ, ngành, nghề kinh doanh được giao và kết quả hoạt động, hiệu quả sản xuất kinh doanh của VIETNAM AIRLINES. Đánh giá đối với Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng trong việc quản lý, điều hành VIETNAM AIRLINES.
14. Thực hiện các quyền và trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của chủ sở hữu.
Điều 25. Quyền và trách nhiệm của Bộ Tài chính
1. Thỏa thuận với Bộ Giao thông vận tải về vốn điều lệ và điều chỉnh vốn điều lệ của VIETNAM AIRLINES.
2. Định kỳ hằng năm tổng hợp, báo cáo Chính phủ về hiệu quả sản xuất, kinh doanh và thực hiện nhiệm vụ công ích được giao, về tình hình tài chính của VIETNAM AIRLINES.
3. Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải thực hiện giám sát, kiểm tra thường xuyên và thanh tra theo quy định việc quản lý, sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn của VIETNAM AIRLINES.
4. Căn cứ quy định và kế hoạch vay nợ nước ngoài đã được phê duyệt, thẩm định và chấp thuận các khoản vay nợ nước ngoài của VIETNAM AIRLINES.
5. Chấp thuận để Hội đồng thành viên VIETNAM AIRLINES phê duyệt Quy chế quản lý tài chính.
6. Có ý kiến đối với các vấn đề quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 23 Điều lệ này.
7. Có ý kiến với Bộ Giao thông vận tải về việc góp vốn, nắm giữ, tăng, giảm vốn tại doanh nghiệp khác; việc tiếp nhận công ty con, công ty liên kết của VIETNAM AIRLINES.
8. Thực hiện các quyền và trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của chủ sở hữu.
Điều 26. Quyền và trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
1. Định kỳ hằng năm tổng hợp, báo cáo Chính phủ việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ và ngành, nghề kinh doanh của VIETNAM AIRLINES. Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải thực hiện giám sát, kiểm tra định kỳ hằng năm và thanh tra theo quy định việc thực hiện chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 5 năm của VIETNAM AIRLINES.
2. Có ý kiến đối với các vấn đề quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 23 Điều lệ này.
3. Có ý kiến với Bộ Giao thông vận tải về việc góp vốn, nắm giữ, tăng, giảm vốn tại doanh nghiệp khác; việc tiếp nhận công ty con, công ty liên kết của VIETNAM AIRLINES.
4. Thực hiện các quyền và trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của chủ sở hữu.
Điều 27. Quyền và trách nhiệm của Bộ Nội vụ
1. Có ý kiến đối với các vấn đề quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 23 Điều lệ này.
2. Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải thực hiện giám sát, kiểm tra việc chấp hành quy định của Đảng và Nhà nước về công tác cán bộ tại VIETNAM AIRLINES.
3. Thực hiện các quyền và trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của chủ sở hữu.
Quyền và trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Điều 28. Quyền và trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
1. Có ý kiến đối với các vấn đề quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 23 Điều lệ này.
2. Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải thực hiện giám sát, kiểm tra định kỳ hằng năm và thanh tra theo quy định việc thực hiện chế độ tuyển dụng, tiền lương, tiền thưởng của VIETNAM AIRLINES.
3. Thực hiện các quyền và trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của chủ sở hữu.
Điều 29. Kiểm soát viên
VIETNAM AIRLINES có từ 01 (một) đến 03 (ba) Kiểm soát viên do Bộ Giao thông vận tải quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, khen thưởng, kỷ luật, đánh giá và trả lương. Tiêu chuẩn, điều kiện, chế độ hoạt động, nhiệm vụ, quyền hạn, nghĩa vụ của Kiểm soát viên và mối quan hệ giữa Kiểm soát viên với Bộ Giao thông vận tải, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc VIETNAM AIRLINES thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 30. Hội đồng thành viên
Hội đồng thành viên VIETNAM AIRLINES thực hiện một số quyền và trách nhiệm của chủ sở hữu nhà nước đối với VIETNAM AIRLINES quy định tại Điều 33 Điều lệ này.
Chương 4.
TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU HÀNH VIETNAM AIRLINES