Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Nghị định Về tổ chức và hoạt động của thanh tra ngành Khoa học và Công nghệ Chương 4 — HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN THỰC HIỆN CHỨC NĂNG THANH TRA KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Điều 16–Điều 23 · 8 điều

Xem văn bản gốc ↗

Hoạt động thanh tra hành chính

Điều 16

Điều 16. Hoạt động thanh tra hành chính 1. Hoạt động thanh tra hành chính do cơ quan thanh tra nhà nước về khoa học và công nghệ tiến hành trong phạm vi quản lý, điều hành của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ. 2. Hoạt động thanh tra hành chính thực hiện theo quy định tại Mục 2 Chương IV Luật thanh tra, Mục 1 Chương III Nghị định số 86/2011/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thanh tra (sau đây gọi là Nghị định số 86/2011/NĐ-CP).

Nội dung hoạt động thanh tra hành chính

Điều 17

Điều 17. Nội dung hoạt động thanh tra hành chính Nội dung hoạt động thanh tra hành chính là thanh tra việc chấp hành chính sách, pháp luật, nhiệm vụ được giao đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý của Bộ trưởng hoặc Giám đốc Sở và thanh tra giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với cơ quan, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của Bộ trưởng, Giám đốc Sở.

Hoạt động thanh tra chuyên ngành khoa học và công nghệ

Điều 18

Điều 18. Hoạt động thanh tra chuyên ngành khoa học và công nghệ 1. Hoạt động thanh tra chuyên ngành khoa học và công nghệ do các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra khoa học và công nghệ tiến hành đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện pháp luật của nhà nước về khoa học và công nghệ. 2. Hoạt động thanh tra chuyên ngành khoa học và công nghệ được thực hiện theo quy định tại Mục 3 Chương IV Luật thanh tra, Chương III Nghị định số 07/2012/NĐ-CP và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Nội dung thanh tra chuyên ngành khoa học và công nghệ

Điều 19

Điều 19. Nội dung thanh tra chuyên ngành khoa học và công nghệ 1. Nội dung thanh tra chuyên ngành của Cục và Thanh tra Cục bao gồm: a) Hoạt động khai báo và việc thực hiện quy định về giấy phép tiến hành công việc bức xạ; b) Việc thực hiện quy định về an toàn và kiểm soát bức xạ của cơ sở bức xạ, trách nhiệm của người quản lý cơ sở bức xạ, người phụ trách an toàn bức xạ, nhân viên làm việc với bức xạ và các hoạt động khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước về an toàn và kiểm soát bức xạ; c) Việc bảo đảm an toàn hạt nhân đối với các cơ sở hạt nhân trong lựa chọn địa điểm, thiết kế, chế tạo, xây dựng, vận hành, tổ chức tháo dỡ của cơ sở hạt nhân, nhà máy điện hạt nhân; d) Việc thực hiện các hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử trong lĩnh vực an toàn bức xạ và an toàn hạt nhân bao gồm việc đăng ký dịch vụ, chứng chỉ hành nghề, các điều kiện dịch vụ, việc thực hiện hoạt động dịch vụ theo đúng nội dung đã đăng ký. 2. Nội dung thanh tra chuyên ngành của Tổng cục bao gồm: a) Hoạt động về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa; hoạt động đánh giá sự phù hợp; hoạt động công nhận các tổ chức đánh giá sự phù hợp và các hoạt động khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa; b) Hoạt động sử dụng đơn vị đo; giữ, duy trì, bảo quản chuẩn đo lường; sản xuất, nhập khẩu, lưu thông, sử dụng phương tiện đo, chuẩn đo lường; kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường; sản xuất, nhập khẩu, lưu thông hàng đóng gói sẵn; thực hiện phép đo và các hoạt động khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước về đo lường. 3. Nội dung thanh tra chuyên ngành của Thanh tra Bộ bao gồm: a) Nội dung thanh tra quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này; b) Hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; sử dụng, phổ biến kết quả hoạt động khoa học và công nghệ; đăng ký và hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ; đăng ký, công bố, giao nộp kết quả hoạt động khoa học và công nghệ; đăng ký, quản lý và sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ; đặt và tặng giải thưởng khoa học và công nghệ; các hoạt động khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ; c) Hoạt động chuyển giao công nghệ; hoạt động cung ứng và sử dụng dịch vụ tư vấn về chuyển giao công nghệ; đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ; đánh giá, thẩm định, giám định công nghệ và các hoạt động khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước về chuyển giao công nghệ; d) Hoạt động xác lập, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp; hoạt động dịch vụ tư vấn sở hữu công nghiệp, hoạt động kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, hoạt động giám định sở hữu công nghiệp và các hoạt động khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp; e) Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định khác của pháp luật trong lĩnh vực khoa học và công nghệ. 4. Thanh tra Sở tiến hành thanh tra, thanh tra lại các nội dung quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này trong phạm vi thẩm quyền quản lý nhà nước được phân cấp của Sở Khoa học và Công nghệ.

Xử lý chồng chéo trong hoạt động thanh tra

Điều 20

Điều 20. Xử lý chồng chéo trong hoạt động thanh tra 1. Kế hoạch thanh tra của cơ quan cấp dưới nếu có sự chồng chéo với kế hoạch thanh tra của cơ quan cấp trên thì thực hiện theo kế hoạch thanh tra của cơ quan thanh tra cấp trên. 2. Chánh Thanh tra Bộ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Chánh Thanh tra các Bộ, cơ quan ngang Bộ giải quyết việc chồng chéo trong hoạt động thanh tra ngành khoa học công nghệ; phối hợp với Chánh Thanh tra tỉnh giải quyết việc chồng chéo trong hoạt động thanh tra ngành khoa học và công nghệ với các cơ quan thanh tra của địa phương; trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định khi cần thiết. 3. Chánh Thanh tra Sở báo cáo Chánh Thanh tra tỉnh xử lý việc chồng chéo trong hoạt động thanh tra với các cơ quan thanh tra của địa phương. Trường hợp chồng chéo với cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành khoa học và công nghệ thì phối hợp xử lý; báo cáo Chánh Thanh tra Bộ xem xét, quyết định khi cần thiết. 4. Tổng cục trưởng, Cục trưởng có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị liên quan trong ngành xử lý chồng chéo phát sinh; báo cáo Chánh Thanh tra Bộ xem xét, quyết định khi cần thiết.

Hình thức, thời hạn thanh tra

Điều 21

Điều 21. Hình thức, thời hạn thanh tra 1. Hình thức thanh tra được thực hiện theo quy định tại Điều 37 Luật thanh tra. 2. Thời hạn thanh tra được thực hiện theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 07/2012/NĐ-CP.

Thanh tra lại các kết luận thanh tra chuyên ngành khoa học và công nghệ

Điều 22

Điều 22. Thanh tra lại các kết luận thanh tra chuyên ngành khoa học và công nghệ 1. Chánh Thanh tra Bộ quyết định thanh tra lại vụ việc đã được Tổng cục trưởng, Cục trưởng và Chánh Thanh tra Cục khi được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ giao. 2. Quyết định thanh tra lại bao gồm các nội dung được quy định tại Khoản 1 Điều 52 Luật thanh tra. 3. Việc tiến hành thanh tra lại thực hiện theo quy định của Luật thanh tra, Nghị định số 86/2011/NĐ-CP và Nghị định số 07/2012/NĐ-CP. 4. Kết luận thanh tra lại của Chánh Thanh tra Bộ được gửi tới Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và Thanh tra Chính phủ.

Xây dựng và phê duyệt kế hoạch thanh tra

Điều 23

Điều 23. Xây dựng và phê duyệt kế hoạch thanh tra 1. Đối với hoạt động thanh tra hành chính, việc xây dựng và phê duyệt kế hoạch thanh tra được thực hiện theo quy định tại Điều 36 Luật thanh tra. 2. Đối với hoạt động thanh tra chuyên ngành khoa học và công nghệ, việc xây dựng và phê duyệt kế hoạch thanh tra được thực hiện theo quy định tại Điều 39 Nghị định số 07/2012/NĐ-CP, cụ thể: a) Chậm nhất vào ngày 15 tháng 10 hằng năm, Thanh tra Bộ căn cứ vào định hướng chương trình thanh tra, hướng dẫn của Tổng Thanh tra Chính phủ, yêu cầu công tác quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ, có trách nhiệm hướng dẫn và định hướng xây dựng kế hoạch thanh tra của Tổng cục, Cục; b) Chậm nhất vào ngày 01 tháng 11 hằng năm, Tổng cục, Cục căn cứ vào yêu cầu quản lý của mình và hướng dẫn của Thanh tra Bộ, có trách nhiệm xây dựng kế hoạch thanh tra, gửi Thanh tra Bộ để tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ; c) Chậm nhất vào ngày 15 tháng 11 hằng năm, căn cứ vào định hướng và hướng dẫn của Tổng Thanh tra Chính phủ, yêu cầu công tác quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ, Thanh tra Bộ có trách nhiệm xây dựng kế hoạch thanh tra của Thanh tra Bộ và tổng hợp kế hoạch thanh tra chuyên ngành của Tổng cục, Cục trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, phê duyệt; Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, phê duyệt kế hoạch thanh tra chuyên ngành khoa học và công nghệ của các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành của Bộ Khoa học và Công nghệ chậm nhất vào ngày 25 tháng 11 hằng năm; d) Chậm nhất vào ngày 05 tháng 12 hằng năm, căn cứ vào định hướng thanh tra của ngành khoa học và công nghệ và yêu cầu quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ, Thanh tra Sở có trách nhiệm xây dựng và trình Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ xem xét, phê duyệt kế hoạch thanh tra chuyên ngành khoa học và công nghệ của Sở Khoa học và Công nghệ; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm xem xét, phê duyệt kế hoạch thanh tra của Thanh tra Sở chậm nhất vào ngày 15 tháng 12 hằng năm; đ) Tùy thuộc tính chất, mức độ, phạm vi và thời gian các cuộc thanh tra, người ra quyết định thanh tra quyết định việc gửi Kế hoạch thanh tra chuyên ngành khoa học và công nghệ được phê duyệt theo quy định tại các điểm c, d khoản 2 Điều này cho đối tượng thanh tra và cơ quan, tổ chức có liên quan theo quy định của pháp luật về thanh tra. Chương 5. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TRA NGÀNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Về toàn văn Nghị định Về tổ chức và hoạt động của thanh tra ngành Khoa học và Công nghệ

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp