Đã lưuĐăng ký

Nghị định Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Luật sư Chương 1 — TIÊU CHUẨN LUẬT SƯ

Điều 1–Điều 2 · 2 điều

Xem văn bản gốc ↗

Bằng cử nhân luật

Điều 1

Tab mới ↗

Điều 1. Bằng cử nhân luật Người có bằng cử nhân luật quy định tại Điều 10 của Luật Luật sư là người có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành luật do Cơ sở giáo dục đại học của Việt Nam cấp hoặc có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành luật do Cơ sở giáo dục đại học của nước ngoài cấp và được công nhận tại Việt Nam theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Cơ sở đào tạo nghề luật sư

Điều 2

Tab mới ↗

Điều 2. Cơ sở đào tạo nghề luật sư 1. Cơ sở đào tạo nghề luật sư thuộc Bộ Tư pháp và Cơ sở đào tạo nghề luật sư thuộc Tổ chức luật sư toàn quốc có nhiệm vụ đào tạo nghề luật sư. 2. Cơ sở đào tạo nghề đáp ứng đủ các tiêu chuẩn sau đây thì được đào tạo nghề luật sư: a) Có đội ngũ cán bộ quản lý và đội ngũ giáo viên đủ về số lượng và đồng bộ về cơ cấu, có phẩm chất đạo đức và trình độ đào tạo, bảo đảm thực hiện mục tiêu, chương trình đào tạo nghề luật sư; b) Có chương trình đào tạo, giáo trình phù hợp với chương trình khung về đào tạo nghề luật sư; c) Có trường sở, tài chính, thiết bị phục vụ dạy và học. Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn, thủ tục thành lập cơ sở đào tạo nghề luật sư. 3. Chỉ có Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư do cơ sở đào tạo nghề luật sư của Bộ Tư pháp, Tổ chức luật sư toàn quốc cấp hoặc do cơ sở đào tạo nghề luật sư của nước ngoài cấp, được Bộ trưởng Bộ Tư pháp công nhận mới có giá trị theo quy định tại Điều 12 của Luật Luật sư. Chương 2. TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ

Về toàn văn Nghị định Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Luật sư

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp