Đã lưuĐăng ký
Nguồn

Nghị định Về tư vấn pháp luật Chương 3 — NGƯỜI THỰC HIỆN TƯ VẤN PHÁP LUẬT

Điều 18–Điều 23 · 6 điều

Xem văn bản gốc ↗

Người thực hiện tư vấn pháp luật

Điều 18

Tab mới ↗

Điều 18. Người thực hiện tư vấn pháp luật Người thực hiện tư vấn pháp luật bao gồm: 1. Tư vấn viên pháp luật. 2. Luật sư hành nghề với tư cách cá nhân làm việc theo hợp đồng lao động cho Trung tâm tư vấn pháp luật. 3. Cộng tác viên tư vấn pháp luật.

Tư vấn viên pháp luật

Điều 19

Tab mới ↗

Điều 19. Tư vấn viên pháp luật 1. Tư vấn viên pháp luật là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, có đủ tiêu chuẩn sau đây: a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có phẩm chất đạo đức tốt, không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án mà chưa được xóa án tích; b) Có Bằng cử nhân luật; c) Có thời gian công tác pháp luật từ ba năm trở lên. 2. Tư vấn viên pháp luật được cấp Thẻ tư vấn viên pháp luật. Tư vấn viên pháp luật được hoạt động trong phạm vi toàn quốc. Công chức đang làm việc trong cơ quan hành chính nhà nước, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân không được cấp Thẻ tư vấn viên pháp luật.

Cấp, thu hồi Thẻ tư vấn viên pháp luật

Điều 20

Tab mới ↗

Điều 20. Cấp, thu hồi Thẻ tư vấn viên pháp luật 1.3 Người đề nghị cấp Thẻ tư vấn viên pháp luật gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính đến Sở Tư pháp. Hồ sơ cấp Thẻ tư vấn viên pháp luật gồm có: a) Giấy đề nghị cấp Thẻ tư vấn viên pháp luật; b) Bản sao Bằng cử nhân luật; c) Giấy xác nhận về thời gian công tác pháp luật của người được đề nghị. Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp, nơi Trung tâm tư vấn pháp luật đăng ký hoạt động có trách nhiệm cấp Thẻ tư vấn viên pháp luật cho người đủ điều kiện, trong trường hợp từ chối, phải thông báo lý do bằng văn bản. 2. Người đã được cấp Thẻ tư vấn viên pháp luật mà thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị thu hồi Thẻ tư vấn viên pháp luật: a) Không còn đủ tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 19 của Nghị định này; b) Được tuyển dụng làm công chức trong cơ quan hành chính nhà nước, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân; c) Có hành vi vi phạm thuộc trường hợp bị nghiêm cấm quy định tại điểm a, b và c khoản 1 Điều 4 của Nghị định này. Sở Tư pháp, nơi có Trung tâm tư vấn pháp luật, Chi nhánh mà người có Thẻ tư vấn viên pháp luật đang làm việc, thực hiện việc thu hồi Thẻ tư vấn viên pháp luật.

Luật sư hành nghề với tư cách cá nhân làm việc cho Trung tâm tư vấn pháp luật, Chi nhánh

Điều 21

Tab mới ↗

Điều 21. Luật sư hành nghề với tư cách cá nhân làm việc cho Trung tâm tư vấn pháp luật, Chi nhánh 1. Luật sư hành nghề với tư cách cá nhân làm việc cho Trung tâm tư vấn pháp luật, Chi nhánh theo hợp đồng lao động. 2. Luật sư làm việc cho Trung tâm tư vấn pháp luật, Chi nhánh có quyền, nghĩa vụ theo hợp đồng lao động ký kết giữa luật sư và Trung tâm tư vấn pháp luật, phù hợp với quy định của pháp luật về luật sư.

Cộng tác viên tư vấn pháp luật

Điều 22

Tab mới ↗

Điều 22. Cộng tác viên tư vấn pháp luật 1. Cộng tác viên tư vấn pháp luật phải có đủ điều kiện quy định tại các điểm a, b khoản 1 Điều 19 của Nghị định này. Người có bằng đại học khác làm việc trong các ngành, nghề có liên quan đến quyền và nghĩa vụ của công dân; người thường trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số và miền núi có bằng trung cấp luật hoặc có thời gian làm công tác pháp luật từ ba năm trở lên hoặc có kiến thức pháp luật và có uy tín trong cộng đồng có thể làm cộng tác viên tư vấn pháp luật. Cán bộ, công chức có thể làm cộng tác viên tư vấn pháp luật của Trung tâm tư vấn pháp luật, Chi nhánh trong trường hợp việc làm cộng tác viên đó không trái với pháp luật về cán bộ, công chức. 2. Cộng tác viên tư vấn pháp luật thực hiện tư vấn pháp luật theo hợp đồng cộng tác viên được ký kết giữa Trung tâm tư vấn pháp luật và cộng tác viên tư vấn pháp luật. Quyền, nghĩa vụ của cộng tác viên tư vấn pháp luật được quy định trong hợp đồng cộng tác viên. 3. Cộng tác viên tư vấn pháp luật chỉ được nhận vụ việc từ Trung tâm tư vấn pháp luật, Chi nhánh.

Quyền và nghĩa vụ của người thực hiện tư vấn pháp luật

Điều 23

Tab mới ↗

Điều 23. Quyền và nghĩa vụ của người thực hiện tư vấn pháp luật 1. Thực hiện tư vấn pháp luật trong phạm vi hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật, Chi nhánh nơi mình làm việc. 2. Được bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ. 3. Được hưởng thù lao từ việc thực hiện tư vấn pháp luật. 4. Chịu trách nhiệm về nội dung tư vấn do mình thực hiện. 5. Tuân thủ các quy định của tổ chức chủ quản, quy định của Nghị định này và các quy định khác có liên quan của pháp luật về luật sư, trợ giúp pháp lý. 6. Bồi hoàn thiệt hại do lỗi của mình gây ra trong khi thực hiện tư vấn pháp luật. Chương 4. QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN PHÁP LUẬT

Về toàn văn Nghị định Về tư vấn pháp luật

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp