Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Nghị quyết Quy định về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao và mức chi cho các giải thi đấu thể thao áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4–Điều 9 · 6 điều

Xem văn bản gốc ↗

Trả công bằng tiền theo ngày cho các huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian được tập trung tập huấn và thi đấu giải.

Điều 4

Tab mới ↗

Điều 4. Trả công bằng tiền theo ngày cho các huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian được tập trung tập huấn và thi đấu giải. 1. Đối với huấn luyện viên, vận động viên không hưởng lương từ ngân sách nhà nước của các đội tuyển cấp tỉnh. Đơn vị tính: Đồng/ người/ngày | TT | Nội dung | Mức chi | |||| | 1 | Huấn luyện viên đội tuyển | 120.000 | | 2 | Huấn luyện viên đội tuyển trẻ | 90.000 | | 3 | Huấn luyện viên đội tuyển năng khiếu | 90.000 | | 4 | Vận động viên đội tuyển | 80.000 | | 5 | Vận động viên đội tuyển trẻ | 40.000 | | 6 | Vận động viên đội tuyển năng khiếu | 30.000 | 2. Đối với huấn luyện viên, vận động viên không hưởng lương từ ngân sách nhà nước của các đội tuyển cấp huyện thực hiện mức chi bằng 50% các đối tượng tương ứng quy định tại khoản 1, Điều này. 3. Đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong thời gian được tập trung tập huấn và thi đấu, nếu có mức lương thấp hơn mức tiền công quy định tại khoản 1, khoản 2, Điều này thì cơ quan, đơn vị sử dụng huấn luyện viên, vận động viên chịu trách nhiệm chi trả phần chênh lệch để đảm bảo bằng các mức quy định tương ứng tại khoản 1, khoản 2, Điều này.

Chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao.

Điều 5

Tab mới ↗

Điều 5. Chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao. 1. Chế độ dinh dưỡng đặc thù được tính bằng tiền cho một ngày tập trung tập luyện, tập trung thi đấu của một vận động viên, huấn luyện viên. 1.1. Trong thời gian tập trung luyện tập trong nước: Đơn vị tính: Đồng/ người/ngày | TT | Nội dung | Mức chi | |||| | 1 | Đội tuyển cấp tỉnh | 150.000 | | 2 | Đội tuyển trẻ cấp tỉnh | 120.000 | | 3 | Đội tuyển năng khiếu cấp tỉnh | 90.000 | | 4 | Đội tuyển cấp huyện | 90.000 | 1. 2. Trong thời gian tập trung thi đấu: Đơn vị tính: Đồng/người/ngày | TT | Nội dung | Mức chi | |||| | 1 | Đội tuyển cấp tỉnh | 200.000 | | 2 | Đội tuyển trẻ, năng khiếu cấp tỉnh | 150.000 | | 3 | Đội tuyển cấp huyện | 120.000 | 2. Đối với các vận động viên khuyết tật thuộc địa phương quản lý khi được cấp có thẩm quyền triệu tập tập huấn và thi đấu được vận dụng mức quy định tại Khoản 1, Điều này. 3. Thời gian áp dụng: Là số ngày có mặt thực tế tập trung luyện tập và tập trung thi đấu theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

Mức chi cho các giải thi đấu thể thao.

Điều 6

Tab mới ↗

Điều 6. Mức chi cho các giải thi đấu thể thao. 1. Chi tiền ăn cho thành viên Ban chỉ đạo, Ban tổ chức và các Tiểu ban Đại hội thể dục thể thao, Hội thi thể thao; thành viên Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức và các Tiểu ban chuyên môn từng giải thi đấu; trọng tài, giám sát điều hành, thư ký các giải thi đấu thể thao (bao gồm cả thời gian tối đa 2 ngày trước làm công tác chuẩn bị tập huấn trọng tài và 1 ngày sau thi đấu) như sau: 1.1. Các giải thể thao cấp tỉnh: Không quá 120.000 đồng/người/ngày. 1.2. Các giải thể thao cấp huyện: Không quá 100.000 đồng/người/ngày. Đối với các đối tượng thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước đã được đảm bảo chế độ chi tiền ăn trong thời gian tham dự giải thi đấu thể thao sẽ không được thanh toán phụ cấp tiền lưu trú công tác phí theo quy định tại chế độ công tác phí hiện hành trong thời gian tham dự giải thi đấu thể thao. 2. Tiền ăn của vận động viên, huấn luyện viên tham gia các giải thi đấu thể thao thực hiện theo khoản 1, Điều 5.

Chi tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ thực tế hàng ngày hoặc buổi thi đấu, trận thi đấu cho thành viên Ban chỉ đạo, Ban tổ chức và các tiểu ban chuyên môn, trọng tài, giám sát điều hành, thư ký, công an, y tế, lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ, nhân viên phục vụ các giải thi đấu thể thao.

Điều 7

Tab mới ↗

Điều 7. Chi tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ thực tế hàng ngày hoặc buổi thi đấu, trận thi đấu cho thành viên Ban chỉ đạo, Ban tổ chức và các tiểu ban chuyên môn, trọng tài, giám sát điều hành, thư ký, công an, y tế, lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ, nhân viên phục vụ các giải thi đấu thể thao. - Tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ được tính theo ngày làm việc thực tế, hoặc theo buổi thi đấu, trận đấu thực tế. Đối với các đối tượng mà tiền bồi dưỡng không tính được theo ngày làm việc mà tính theo buổi thi đấu, hoặc trận đấu, thì mức thanh toán tiền bồi dưỡng được tính theo thực tế, nhưng tối đa không được vượt quá 3 buổi hoặc 3 trận đấu/người/ngày. - Mức chi bồi dưỡng đối với các giải thi đấu cấp tỉnh: Đơn vị tính: Đồng/người/ngày | TT | Đối tượng áp dụng | Mức chi bồi dưỡng | |||| | 1 | Ban chỉ đạo, Ban tổ chức; trưởng, phó các tiểu ban chuyên môn | Không quá 80.000 | | 2 | Thành viên các tiểu ban chuyên môn | Không quá 60.000 | | 3 | Giám sát, trọng tài chính | Không quá 60.000 | | 4 | Thư ký, trọng tài khác | Không quá 50.000 | | 5 | Công an, y tế | Không quá 45.000 | | 6 | Lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ, nhân viên phục vụ | Không quá 45.000 | - Mức chi bồi dưỡng đối với các giải thi đấu cấp huyện thực hiện mức chi bằng 80% mức chi cấp tỉnh.

Mức chi tổ chức đồng diễn, diễu hành Đại hội thể dục thể thao:

Điều 8

Tab mới ↗

Điều 8. Mức chi tổ chức đồng diễn, diễu hành Đại hội thể dục thể thao: 1. Mức chi sáng tác, dàn dựng, đạo diễn các màn đồng diễn: Thanh toán theo hợp đồng giữa Ban tổ chức với các tổ chức hoặc cá nhân phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành. 2. Bồi dưỡng đối tượng tham gia đồng diễn, diễu hành, xếp hình, xếp chữ: Đơn vị tính: Đồng/người/buổi | TT | Đối tượng áp dụng | Mức chi bồi dưỡng | |||| | 1 | Người tham gia tập luyện | 20.000 | | 2 | Người tham gia tổng duyệt (tối đa 2 buổi) | 30.000 | | 3 | Người tham gia biểu diễn chính thức | 55.000 | | 4 | Giáo viên, cán bộ quản lý, hướng dẫn | 50.000 | 3. Chi tổ chức đồng diễn, diễu hành đối với Đại hội thể dục thể thao cấp huyện tuỳ theo tình hình thực tế và khả năng nguồn kinh phí của địa phương để chi cho phù hợp, nhưng mức tối đa không vượt quá mức chi quy định tại khoản 2, Điều này.

Các khoản chi khác

Điều 9

Tab mới ↗

Điều 9. Các khoản chi khác - Tiền tàu xe đi về, tiền thuê chỗ ở cho thành viên Ban chỉ đạo, Ban tổ chức và các Tiểu ban Đại hội thể dục thể thao, hội thi thể thao; thành viên Ban Tổ chức và các Tiểu ban chuyên môn từng giải thi đấu; thư ký, trọng tài, giám sát điều hành các giải thi đấu; vận động viên, huấn luyện viên; công an, y tế, bảo vệ, nhân viên phục vụ tại các điểm thi đấu thực hiện theo chế độ tài chính hiện hành. - Các khoản chi cho in ấn huy chương, cờ, cúp, trang phục, đạo cụ, khai mạc, bế mạc: Tuỳ theo quy mô, tính chất giải để chi phù hợp với nguồn thu và nguồn kinh phí được ngân sách nhà nước cấp. Đồng thời, căn cứ theo chế độ hiện hành và được cấp có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện. - Trường hợp một người được phân công nhiều nhiệm vụ khác nhau trong quá trình điều hành tổ chức giải chỉ được hưởng một mức bồi dưỡng cao nhất. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 7

Về toàn văn Nghị quyết Quy định về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao và mức chi cho các giải thi đấu thể thao áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp