Thẩm quyền quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản nhà nước
Điều 7. Thẩm quyền quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản nhà nước
1. Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng ngân sách nhà nước cấp thuộc địa phương quản lý theo quy định của pháp luật.
2. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo toàn bộ chi phí và đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần chi phí căn cứ vào nhu cầu hoạt động phục vụ sản xuất kinh doanh, dịch vụ và hiệu quả sử dụng tài sản ở đơn vị được phép trang bị thêm tài sản để phục vụ sản xuất kinh doanh, dịch vụ từ nguồn: Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, Quỹ phúc lợi, nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp đơn vị được phép sử dụng và từ nguồn vốn huy động, liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật. Việc đầu tư xây dựng, mua sắm thêm những tài sản này không được sử dụng từ nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp. Riêng đối với trụ sở làm việc và xe ô tô phục vụ công tác không được đầu tư xây dựng, mua sắm thêm vượt tiêu chuẩn, định mức đơn vị được phép sử dụng.
Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản nhà nước
Điều 8. Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản nhà nước
1. Đối với tài sản là nhà, công trình kiến trúc và tài sản khác gắn liền với đất, thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật về quản lý đầu tư và xây dựng; tài sản mua sắm từ nguồn kinh phí giao khoán theo cơ chế khoán biên chế và kinh phí được cấp có thẩm quyền giao tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp thực hiện theo quy định hiện hành.
2. Đối với tài sản là phương tiện vận tải bao gồm: xe ô tô, xe chuyên dùng, ca nô, tàu, phà do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định.
3. Đối với tài sản là phương tiện đi lại, máy móc, trang thiết bị làm việc và các loại tài sản khác (sau đây gọi chung là động sản khác):
a) Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định việc đầu tư, phân bổ kinh phí mua sắm tài sản đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước đảm bảo toàn bộ chi phí thuộc tỉnh quản lý; tài sản mua sắm bằng nguồn vốn ngân sách, vốn viện trợ, tài trợ, biếu tặng, cho và của các dự án được tiếp nhận theo quy định của pháp luật, nguồn thu từ bán, chuyển nhượng tài sản nhà nước được để lại theo quy định của pháp luật đối với đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo chi phí, đơn vị đảm bảo một phần chi phí hoạt động thuộc tỉnh quản lý.
b) Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư, phân bổ kinh phí mua sắm tài sản đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cấp huyện quản lý do ngân sách nhà nước đảm bảo toàn bộ chi phí; tài sản mua sắm bằng nguồn vốn ngân sách, vốn viện trợ, tài trợ, biếu tặng, cho và của các dự án được tiếp nhận theo quy định của pháp luật, nguồn thu từ bán, chuyển nhượng tài sản nhà nước được để lại theo quy định của pháp luật đối với đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo chi phí, đơn vị đảm bảo một phần chi phí hoạt động thuộc cấp huyện quản lý.
c) Uỷ ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư mua sắm tài sản đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cấp xã quản lý do ngân sách nhà nước đảm bảo toàn bộ chi phí; tài sản mua sắm bằng nguồn vốn ngân sách, vốn viện trợ, tài trợ, biếu tặng, cho và của các dự án được tiếp nhận theo quy định của pháp luật, nguồn thu từ bán, chuyển nhượng tài sản nhà nước được để lại theo quy định của pháp luật đối với đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo chi phí, đơn vị đảm bảo một phần chi phí hoạt động thuộc cấp xã quản lý.
d) Đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo toàn bộ chi phí, đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi phí được quyết định mua sắm tài sản phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ từ nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, Quỹ phúc lợi, nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp đơn vị được phép sử dụng và từ nguồn vốn huy động, liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật.
Thẩm quyền thu hồi tài sản nhà nước
Điều 9. Thẩm quyền thu hồi tài sản nhà nước
1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh:
a) Quyết định thu hồi tài sản nhà nước sử dụng sai mục đích, sai chế độ nhà nước quy định tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc địa phương quản lý để giao cho đơn vị có chức năng quản lý, sử dụng hoặc xử lý bán thu tiền nộp ngân sách nhà nước theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính gồm:
- Trụ sở làm việc (bao gồm cả quyền sử dụng đất) và tài sản là bất động sản khác;
- Phương tiện vận tải là ô tô; xe chuyên dùng; ca nô; tàu; phà.
- Tài sản là động sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản.
b) Quyết định thu hồi tài sản của dự án đã kết thúc do đơn vị sự nghiệp thuộc địa phương quản lý để giao cho đơn vị có chức năng quản lý, sử dụng hoặc xử lý bán thu tiền nộp ngân sách nhà nước theo đề nghị của thủ trưởng các đơn vị cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện và Giám đốc Sở Tài chính.
c) Kiến nghị Thủ tướng Chính phủ hoặc Bộ trưởng Bộ Tài chính thu hồi những tài sản của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Trung ương quản lý đóng tại địa bàn do sử dụng sai mục đích, sai chế độ nhà nước quy định nhưng không được cơ quan có thẩm quyền xử lý.
2. Giám đốc Sở Tài chính:
Quyết định thu hồi tài sản nhà nước sử dụng sai mục đích, sai chế độ quy định tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc địa phương quản lý, đối với tài sản nhà nước là động sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản;
3. Thủ trưởng các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh:
Quyết định thu hồi tài sản nhà nước sử dụng sai mục đích, sai chế độ nhà nước quy định trong phạm vi đơn vị dự toán trực thuộc mình quản lý để giao cho đơn vị có chức năng quản lý, sử dụng hoặc xử lý theo quy định đối với tài sản là động sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 100 triệu đồng/1 đơn vị tài sản;
4. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện:
Quyết định thu hồi tài sản nhà nước sử dụng sai mục đích, sai chế độ nhà nước quy định tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cấp huyện và UBND cấp xã quản lý để giao cho đơn vị có chức năng quản lý, sử dụng hoặc xử lý bán thu tiền nộp ngân sách nhà nước đối với tài sản là động sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 20 triệu đến dưới 100 triệu đồng/1 đơn vị tài sản theo đề nghị của Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thị xã.
5. Thủ trưởng cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập cấp huyện Quyết định thu hồi tài sản nhà nước sử dụng sai mục đích, sai chế độ nhà nước quy định trong phạm vi các đơn vị trực thuộc của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập cấp huyện; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã Quyết định thu hồi tài sản nhà nước sử dụng sai mục đích, sai chế độ nhà nước quy định trong phạm vi cấp xã quản lý đối với tài sản là động sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 20 triệu đồng/1 đơn vị tài sản.
Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản nhà nước
Điều 10. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản nhà nước
1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh:
Quyết định điều chuyển tài sản nhà nước giữa các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc địa phương quản lý theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan, đối với các tài sản:
- Trụ sở làm việc và các bất động sản khác.
- Xe ô tô, xe chuyên dùng, ca nô, tàu, phà.
- Động sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản.
- Tài sản của dự án đã kết thúc.
2. Giám đốc Sở Tài chính:
a) Quyết định điều chuyển tài sản nhà nước giữa các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập:
- Giữa các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh.
- Giữa các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh với cấp huyện.
- Giữa cấp huyện với cấp huyện.
Trên cơ sở đề nghị của Thủ trưởng cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh, Uỷ ban nhân dân cấp huyện đối với tài sản là động sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán đến 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản.
b) Quyết định điều chuyển tài sản nhà nước của các đơn vị trực thuộc cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh và giữa các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập cấp huyện, cấp xã đối với tài sản là động sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản.
3. Thủ trưởng cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh:
Quyết định điều chuyển tài sản nhà nước trong phạm vi các đơn vị dự toán trực thuộc mình quản lý đối với tài sản là động sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 100 triệu đồng/1 đơn vị tài sản.
4. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện:
Quyết định điều chuyển tài sản nhà nước giữa cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập:
- Giữa các cơ quan, đơn vị cấp huyện.
- Giữa các cơ quan, đơn vị cấp huyện với cấp xã.
- Giữa cấp xã với cấp xã.
Trên cơ sở đề nghị của Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thị xã và các cơ quan liên quan đối với tài sản là động sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán đến 100 triệu đồng/1 đơn vị tài sản.
5. Thủ trưởng các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp cấp huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã:
Quyết định điều chuyển tài sản nhà nước của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc mình quản lý đối với tài sản là động sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 20 triệu đồng/1 đơn vị tài sản.
Thẩm quyền quyết định bán, chuyển đổi hình thức sở hữu tài sản nhà nước
Điều 11. Thẩm quyền quyết định bán, chuyển đổi hình thức sở hữu tài sản nhà nước
1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh:
a) Quyết định bán, chuyển đổi hình thức sở hữu tài sản nhà nước là:
- Trụ sở làm việc (bao gồm cả quyền sử dụng đất) và bất động sản khác;
- Xe ô tô, xe chuyên dùng, ca nô, tàu, phà;
- Động sản khác của các đơn vị hành chính sự nghiệp công lập thuộc tỉnh quản lý.
b) Quyết định bán, chuyển đổi hình thức sở hữu tài sản nhà nước là động sản khác do UBND cấp huyện quản lý có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.
2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện:
Quyết định bán, chuyển đổi hình thức sở hữu tài sản nhà nước đối với tài sản là động sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 100 triệu đồng/1 đơn vị tài sản tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập cấp huyện quản lý và Uỷ ban nhân dân cấp xã theo đề nghị của Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thị xã.
3. Đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo toàn bộ chi phí, đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi phí được quyết định bán, chuyển đổi hình thức sở hữu tài sản nhà nước được mua sắm từ nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, Quỹ phúc lợi, nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp đơn vị được phép sử dụng và từ nguồn vốn huy động, liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật.
Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản nhà nước
Điều 12. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản nhà nước
1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh:
Quyết định thanh lý tài sản nhà nước tại các cơ quan quản lý hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc địa phương quản lý theo đề nghị của cơ quan, đơn vị và Giám đốc Sở Tài chính đối với tài sản:
a) Nhà, công trình xây dựng phải phá dỡ để giải phóng mặt bằng thực hiện dự án đầu tư xây dựng theo quy hoạch, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 1 tỷ đồng trở lên/1 đơn vị tài sản; nhà, công trình xây dựng, tài sản là động sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản đối với tài sản hết thời hạn sử dụng, không có nhu cầu sử dụng mà không thể điều chuyển cho đơn vị khác hoặc đã bị hư hỏng không còn sử dụng được hoặc nếu tiếp tục sử dụng phải chi phí sửa chữa quá lớn, không hiệu quả;
b) Phương tiện vận tải là ô tô, xe máy chuyên dùng, ca nô, tàu, phà.
2. Giám đốc Sở Tài chính:
Quyết định thanh lý tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc địa phương quản lý đối với tài sản: Nhà, công trình xây dựng phải phá dỡ để giải phóng mặt bằng thực hiện dự án đầu tư xây dựng theo quy hoạch, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100 triệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng/1 đơn vị tài sản; nhà, công trình xây dựng khác, tài sản là động sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản đối với tài sản hết thời hạn sử dụng, không có nhu cầu sử dụng mà không thể điều chuyển cho đơn vị khác hoặc đã bị hư hỏng không còn sử dụng được, hoặc nếu tiếp tục sử dụng phải chi phí sửa chữa quá lớn, không hiệu quả theo đề nghị của Thủ trưởng cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh, Uỷ ban nhân dân cấp huyện;
3. Thủ trưởng cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh:
Quyết định thanh lý tài sản thuộc nội bộ cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh đối với tài sản là nhà và công trình xây dựng phải phá dỡ để giải phóng mặt bằng thực hiện dự án đầu tư xây dựng theo quy hoạch, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 100 triệu đồng/1 đơn vị tài sản; tài sản là động sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 100 triệu đồng/1 đơn vị tài sản đã bị hư hỏng, không còn sử dụng được, hoặc nếu tiếp tục sử dụng phải chi phí sửa chữa quá lớn, không hiệu quả.
4. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện:
Quyết định thanh lý tài sản thuộc cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp cấp huyện quản lý đối với tài sản là nhà và công trình xây dựng phải phá dỡ để giải phóng mặt bằng thực hiện dự án đầu tư xây dựng theo quy hoạch, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 100 triệu đồng/1 đơn vị tài sản; tài sản là động sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 20 triệu đến dưới 100 triệu đồng/1 đơn vị tài sản đã bị hư hỏng không còn sử dụng được, hoặc nếu tiếp tục sử dụng phải chi phí sửa chữa quá lớn, không hiệu quả theo đề nghị của Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thị xã.
5. Thủ trưởng cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập cấp huyện, cấp xã:
Quyết định thanh lý tài sản nhà nước thuộc nội bộ cơ quan, đơn vị mình quản lý đối với tài sản là động sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 20 triệu đồng/1 đơn vị tài sản đã bị hư hỏng không còn sử dụng được, hoặc nếu tiếp tục sử dụng phải chi phí sửa chữa quá lớn, không hiệu quả.
6. Đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo toàn bộ chi phí, đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi phí được quyết định thanh lý tài sản nhà nước mua sắm từ nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, Quỹ phúc lợi, nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp đơn vị được phép sử dụng và từ nguồn vốn huy động, liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật.
Kiểm kê, thống kê tài sản nhà nước
Điều 13. Kiểm kê, thống kê tài sản nhà nước
1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định việc điều tra thống kê tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập do địa phương quản lý.
2. Thủ trưởng cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn toàn tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện; Chủ tịch UBND cấp xã có trách nhiệm tổ chức kiểm kê tài sản nhà nước tại đơn vị định kỳ hàng năm theo pháp luật về kế toán thống kê và kiểm kê, thống kê tài sản theo quyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.
Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước
Điều 14. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước
1. Thẩm quyền thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.
a. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc địa phương quản lý.
b. Thủ trưởng các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định việc thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trong nội bộ cơ quan, đơn vị và các đơn vị thuộc quyền quản lý.
2. Khi thực hiện thanh tra, kiểm tra, cơ quan thanh tra, kiểm tra có quyền yêu cầu các tổ chức, cá nhân được thanh tra, kiểm tra xuất trình các hồ sơ, tài liệu có liên quan đến việc quản lý, sử dụng và xử lý tài sản nhà nước. Nếu phát hiện vi phạm, có quyền xử lý hoặc kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật và Quy định này.
Chương III
PHÂN CẤP QUẢN LÝ TÀI SẢN ĐƯỢC XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU NHÀ NƯỚC
Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.