Đã lưuĐăng ký
已失效

Nghị định Về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước Chương II — QUYỀN, TRÁCH NHIỆM VÀ NGHĨA VỤ CHỦ SỞ HỮU NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI SCIC VÀ PHÂN CÔNG THỰC HIỆN CÁC QUYỀN, TRÁCH NHIỆM, NGHĨA VỤ CỦA CHỦ SỞ HỮU NHÀ NƯỚC

Điều 9–Điều 21 · 13 điều

Xem văn bản gốc ↗

Mục 1 — CÁC QUYỀN, TRÁCH NHIỆM VÀ NGHĨA VỤ CỦA CHỦ SỞ HỮU NHÀ NƯỚC

Quyền, trách nhiệm của chủ sở hữu nhà nước đối với SCIC

Điều 9

Điều 9. Quyền, trách nhiệm của chủ sở hữu nhà nước đối với SCIC 1. Quyết định thành lập, mục tiêu, nhiệm vụ và ngành, nghề kinh doanh; tổ chức lại, chuyển đổi sở hữu, giải thể và yêu cầu phá sản; góp vốn vào doanh nghiệp khác. 2. Phê duyệt Điều lệ, sửa đổi và bổ sung Điều lệ. 3. Quyết định đầu tư vốn điều lệ; điều chỉnh, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ. 4. Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý công ty; bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, khen thưởng, kỷ luật Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên, Tổng Giám đốc. 5. Quyết định chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển. 6. Phê duyệt chủ trương đầu tư, mua, bán tài sản và hợp đồng vay, cho vay của SCIC theo thẩm quyền. 7. Quy định chế độ tài chính, phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ; phê duyệt báo cáo tài chính hằng năm. 8. Quy định chế độ tuyển dụng, tiền lương, tiền thưởng; quyết định mức lương đối với Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên, Tổng Giám đốc SCIC. 9. Quyết định các giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ; quy định cơ chế giao nhiệm vụ và tham gia thực hiện việc cung cấp và bảo đảm các sản phẩm, dịch vụ công ích, thiết yếu của nền kinh tế. 10. Giám sát, kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật; đánh giá việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ được giao, kết quả hoạt động, hiệu quả sản xuất kinh doanh; quản lý, sử dụng, bảo toàn, phát triển vốn của SCIC. Đánh giá Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng SCIC. 11. Các quyền và trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.

Nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước

Điều 10

Điều 10. Nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước 1. Đầu tư đủ vốn điều lệ cho SCIC. 2. Tuân thủ Điều lệ SCIC. 3. Chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của SCIC trong phạm vi số vốn điều lệ của SCIC; xác định và tách biệt tài sản của chủ sở hữu nhà nước và tài sản của SCIC. 4. Tuân thủ pháp luật khi phê duyệt chủ trương đầu tư, mua, bán tài sản và hợp đồng vay, cho vay của SCIC. 5. Bảo đảm quyền kinh doanh theo pháp luật của SCIC. 6. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Mục 2. PHÂN CÔNG THỰC HIỆN CÁC QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ SỞ HỮU NHÀ NƯỚC

Mục 2 — PHÂN CÔNG THỰC HIỆN CÁC QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ SỞ HỮU NHÀ NƯỚC

Quyền, trách nhiệm của Chính phủ

Điều 11

Điều 11. Quyền, trách nhiệm của Chính phủ 1. Ban hành Điều lệ, sửa đổi và bổ sung Điều lệ của SCIC theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính. 2. Thực hiện các quyền, trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.

Quyền, trách nhiệm của Thủ tướng Chính phủ

Điều 12

Điều 12. Quyền, trách nhiệm của Thủ tướng Chính phủ 1. Quyết định mục tiêu, nhiệm vụ và ngành, nghề kinh doanh; tổ chức lại, chuyển đổi sở hữu, giải thể và yêu cầu phá sản SCIC theo đề nghị của Bộ Tài chính và ý kiến tham gia của các Bộ có liên quan theo quy định của pháp luật. 2. Quyết định điều chỉnh vốn điều lệ trong quá trình hoạt động của SCIC theo đề nghị của Bộ Tài chính. 3. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, khen thưởng, kỷ luật Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc SCIC theo đề nghị của Bộ Tài chính và thẩm định của Bộ Nội vụ. 4. Trên cơ sở đề nghị và thẩm định của Bộ Tài chính, ý kiến của các Bộ liên quan, phê duyệt: a) Chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 5 năm của SCIC. b) Đề án thành lập công ty con 100% vốn nhà nước. c) Chủ trương: Tổ chức lại, giải thể công ty con 100% vốn nhà nước; thành lập, tổ chức lại, giải thể chi nhánh, văn phòng đại diện và các đơn vị hạch toán phụ thuộc của SCIC. d) Đề án tổng thể sắp xếp, đổi mới, tái cơ cấu SCIC. 5. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật, phân công của chủ sở hữu nhà nước và Điều lệ này.

Quyền, trách nhiệm của Bộ Tài chính

Điều 13

Điều 13. Quyền, trách nhiệm của Bộ Tài chính Bộ Tài chính là cấp trên trực tiếp của Hội đồng thành viên SCIC, có các quyền và trách nhiệm sau đây: 1. Trình Chính phủ ban hành Điều lệ, sửa đổi và bổ sung Điều lệ của SCIC. 2. Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định mục tiêu, nhiệm vụ, ngành, nghề kinh doanh; tổ chức lại, chuyển đổi sở hữu, giải thể và yêu cầu phá sản SCIC sau khi có ý kiến của các Bộ có liên quan. 3. Trình Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh vốn điều lệ của SCIC trong quá trình hoạt động. 4. Đề nghị Bộ Nội vụ thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, khen thưởng, kỷ luật Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc SCIC. 5. Thẩm định sau khi có ý kiến tham gia của các Bộ liên quan và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt: a) Chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 5 năm của SCIC. b) Đề án thành lập công ty con 100% vốn nhà nước. c) Chủ trương: Tổ chức lại, giải thể công ty con 100% vốn nhà nước; thành lập, tổ chức lại, giải thể chi nhánh, văn phòng đại diện và các đơn vị hạch toán phụ thuộc khác. d) Đề án tổng thể sắp xếp, đổi mới, tái cơ cấu SCIC. 6. Phê duyệt chủ trương SCIC tham gia góp vốn thành lập công ty mới. 7. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, khen thưởng, kỷ luật thành viên Hội đồng thành viên (trừ Chủ tịch Hội đồng thành viên), Kiểm soát viên và trả lương cho chức danh Kiểm soát viên. 8. Phê duyệt danh mục các dự án đầu tư nhóm A, B hằng năm của SCIC (bao gồm cả dự án nhóm A, B thuộc doanh nghiệp do SCIC nắm giữ 100% vốn điều lệ) và thông báo Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, giám sát. 9. Phê duyệt chủ trương thay đổi tỷ lệ sở hữu của SCIC tại các doanh nghiệp thuộc danh mục Nhà nước phải giữ cổ phần chi phối (ngoại trừ trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 15 Nghị định số 151/2013/NĐ-CP); việc tiếp nhận doanh nghiệp tự nguyện tham gia làm công ty con, công ty liên kết. 10. Phê duyệt chủ trương vay, cho vay, mua, bán tài sản có giá trị từ 25% vốn điều lệ trở lên; phê duyệt chủ trương vay nợ nước ngoài của SCIC. 11. Quyết định lương của Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, Kiểm soát viên, quỹ lương hằng năm của Hội đồng thành viên. 12. Phê duyệt Quy chế Tài chính của SCIC; chấp thuận để Hội đồng thành viên phê duyệt báo cáo tài chính, phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ. 13. Thực hiện giám sát, kiểm tra và thanh tra việc chấp hành pháp luật; việc quản lý, sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn; việc thực hiện chiến lược, kế hoạch; việc thực hiện chế độ tuyển dụng, tiền lương, tiền thưởng của SCIC. Đánh giá việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ, ngành, nghề kinh doanh được giao và kết quả hoạt động, hiệu quả sản xuất kinh doanh của SCIC. Đánh giá đối với Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng trong việc quản lý, điều hành SCIC. 14. Thực hiện các quyền, trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật, phân công của chủ sở hữu nhà nước và Điều lệ này.

Quyền, trách nhiệm của các Bộ, ngành khác

Điều 14

Điều 14. Quyền, trách nhiệm của các Bộ, ngành khác 1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư: a) Có ý kiến đối với: Mục tiêu, nhiệm vụ, ngành, nghề kinh doanh; tổ chức lại, chuyển đổi sở hữu, giải thể và yêu cầu phá sản SCIC; đề án thành lập công ty con 100% vốn nhà nước; chủ trương thành lập, tổ chức lại, giải thể chi nhánh, văn phòng đại diện và các đơn vị hạch toán phụ thuộc khác; chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 5 năm của SCIC; đề án tổng thể sắp xếp, đổi mới, tái cơ cấu SCIC. b) Có ý kiến đối với việc điều chỉnh vốn điều lệ của SCIC trong quá trình hoạt động. c) Phối hợp với Bộ Tài chính giám sát, kiểm tra việc thực hiện chiến lược, kế hoạch, mục tiêu, nhiệm vụ được giao của SCIC. d) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của chủ sở hữu và Điều lệ này. 2. Bộ Nội vụ: a) Thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, khen thưởng, kỷ luật Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc SCIC. b) Phối hợp với Bộ Tài chính thực hiện giám sát, kiểm tra việc chấp hành quy định của Đảng và Nhà nước về công tác cán bộ tại SCIC. c) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của chủ sở hữu và Điều lệ này. 3. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: a) Phối hợp với Bộ Tài chính thực hiện giám sát, kiểm tra định kỳ hàng năm và thanh tra theo quy định việc thực hiện chế độ tuyển dụng, tiền lương, tiền thưởng, thù lao của SCIC. b) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của chủ sở hữu và Điều lệ này.

Quyền, trách nhiệm của Hội đồng thành viên SCIC

Điều 15

Điều 15. Quyền, trách nhiệm của Hội đồng thành viên SCIC Thực hiện các quyền, trách nhiệm theo quy định tại Điều 27 của Điều lệ này. Mục 3. KIỂM SOÁT VIÊN

Mục 3 — KIỂM SOÁT VIÊN

Tiêu chuẩn và điều kiện bổ nhiệm Kiểm soát viên

Điều 16

Điều 16. Tiêu chuẩn và điều kiện bổ nhiệm Kiểm soát viên 1. Có đủ năng lực hành vi dân sự và không đồng thời giữ chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp hoặc là người có liên quan theo quy định tại Điểm a, c và đ Khoản 17 Điều 4 Luật Doanh nghiệp. 2. Có trình độ chuyên môn bậc đại học trở lên, có khả năng thực hiện kiểm soát và kinh nghiệm nghề nghiệp về tài chính, kế toán, kiểm toán hoặc kinh nghiệm về đầu tư, quản lý kinh doanh vốn từ ba (03) năm trở lên và tiêu chuẩn, điều kiện khác quy định tại các văn bản pháp luật liên quan và Điều lệ này. 3. Có sức khỏe, phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, liêm khiết, hiểu biết và có ý thức chấp hành pháp luật.

Chế độ làm việc của Kiểm soát viên

Điều 17

Điều 17. Chế độ làm việc của Kiểm soát viên 1. SCIC có ba (03) Kiểm soát viên do Bộ trưởng Bộ Tài chính bổ nhiệm với nhiệm kỳ không quá (03) năm. Kiểm soát viên có thể được bổ nhiệm lại. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật và đánh giá hoạt động của Kiểm soát viên thực hiện theo quy định của pháp luật và Điều lệ này. 2. Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quy chế hoạt động của Kiểm soát viên tại SCIC trên cơ sở đề nghị của Kiểm soát viên. 3. Kiểm soát viên làm việc theo chế độ chuyên trách hoặc không chuyên trách. Bộ Tài chính giao cho một (01) Kiểm soát viên phụ trách chung để lập kế hoạch công tác, phân công, điều phối công việc của các Kiểm soát viên. Kiểm soát viên phụ trách chung làm việc theo chế độ chuyên trách.

Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm soát viên

Điều 18

Điều 18. Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm soát viên 1. Nhiệm vụ của Kiểm soát viên: a) Kiểm tra tính hợp pháp, trung thực, cẩn trọng của Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng Giám đốc trong tổ chức thực hiện quyền chủ sở hữu, trong quản lý điều hành công việc kinh doanh của SCIC theo quy định của pháp luật. b) Thẩm định báo cáo tài chính, báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo đánh giá công tác quản lý trình chủ sở hữu SCIC. c) Kiến nghị chủ sở hữu các giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành công việc kinh doanh của SCIC. d) Các nhiệm vụ khác theo yêu cầu, quyết định của Thủ tướng Chính phủ và Bộ trưởng Bộ Tài chính, phù hợp với quy định của pháp luật và Điều lệ này. 2. Quyền hạn của Kiểm soát viên: a) Kiểm soát viên có quyền xem xét bất kỳ hồ sơ, tài liệu nào của SCIC tại trụ sở chính hoặc chi nhánh, văn phòng đại diện của SCIC để nghiên cứu, xem xét phục vụ thực hiện nhiệm vụ theo quy định. Trong trường hợp cần thiết phải xem xét hồ sơ, tài liệu của doanh nghiệp mà SCIC nắm giữ 100% vốn điều lệ, doanh nghiệp khác có vốn góp của SCIC thì Kiểm soát viên phối hợp với Người đại diện phần vốn nhà nước của SCIC tại các doanh nghiệp này sau khi được sự chấp thuận của Bộ Tài chính. b) Kiểm soát viên được cung cấp đầy đủ các thông tin, tài liệu, báo cáo về các nội dung thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc có liên quan đến việc điều hành hoạt động kinh doanh của SCIC và thực hiện các nhiệm vụ khác do chủ sở hữu giao. c) Kiểm soát viên được tham dự các cuộc họp giao ban tại SCIC, họp Hội đồng thành viên, họp Ban Giám đốc, họp chuyên đề có liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ của Kiểm soát viên tại SCIC. Khi tham dự các cuộc họp, Kiểm soát viên có quyền phát biểu nhưng không có quyền biểu quyết trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 75 Luật Doanh nghiệp. d) Các quyền hạn khác theo quy định của pháp luật, quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Nghĩa vụ của Kiểm soát viên

Điều 19

Điều 19. Nghĩa vụ của Kiểm soát viên 1. Tuân thủ pháp luật, Điều lệ SCIC và các quy định của chủ sở hữu trong việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. 2. Thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa của SCIC và chủ sở hữu SCIC. 3. Trung thành với lợi ích của SCIC và chủ sở hữu SCIC. Quản lý và bảo mật thông tin theo quy định của chủ sở hữu và quy định của SCIC. Không lợi dụng quyền hạn được giao để gây cản trở cho hoạt động kinh doanh của SCIC. Không sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của SCIC; không lạm dụng địa vị, chức vụ và tài sản của SCIC để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác. 4. Phải thường xuyên nắm bắt tình hình, thu thập thông tin và thông báo kịp thời, đầy đủ và chính xác cho chủ sở hữu về các doanh nghiệp mà Kiểm soát viên và người có liên quan của Kiểm soát viên làm chủ hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối. Thông báo này được niêm yết tại trụ sở chính và chi nhánh của SCIC. 5. Thực hiện báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của chủ sở hữu về tình hình, kết quả hoạt động kinh doanh, vấn đề tài chính của SCIC và việc thực hiện các nhiệm vụ được giao. 6. Chủ động báo cáo và khuyến nghị kịp thời tới chủ sở hữu, Bộ trưởng Bộ Tài chính về những hoạt động không bình thường, trái với pháp luật và các quy định của chủ sở hữu; chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu và pháp luật về các hành vi cố ý bỏ qua hoặc bao che cho các vi phạm. 7. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật liên quan và Điều lệ này.

Miễn nhiệm Kiểm soát viên

Điều 20

Điều 20. Miễn nhiệm Kiểm soát viên Kiểm soát viên bị miễn nhiệm trong các trường hợp sau: 1. Bị Tòa án kết án bằng bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật. 2. Không đủ năng lực, trình độ đảm nhận công việc được giao, bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự. 3. Không trung thực trong thực thi nhiệm vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng chức vụ, quyền hạn để thu lợi cho bản thân hoặc cho người khác; không báo cáo trung thực tình hình tài chính SCIC. 4. Theo yêu cầu công tác, do thay đổi về tổ chức hoặc trong các trường hợp: Không đủ sức khỏe, điều kiện để giữ chức vụ Kiểm soát viên SCIC. 5. Không thực hiện các nghĩa vụ quy định tại Điều lệ này và pháp luật có liên quan.

Tiền lương, thù lao, lợi ích khác và mối quan hệ của Kiểm soát viên

Điều 21

Điều 21. Tiền lương, thù lao, lợi ích khác và mối quan hệ của Kiểm soát viên 1. Tiền lương, thù lao, lợi ích khác của Kiểm soát viên: a) Kiểm soát viên được hưởng tiền lương, thù lao và lợi ích khác theo kết quả hoạt động kiểm soát, kết quả và hiệu quả kinh doanh của SCIC. b) Bộ Tài chính quyết định mức và chi trả tiền lương, thù lao và lợi ích khác của Kiểm soát viên căn cứ vào mức độ hoàn thành nhiệm vụ và quy định của pháp luật. c) Chế độ chi trả tiền lương, thù lao và lợi ích khác của Kiểm soát viên thực hiện theo các quy định pháp luật hiện hành. d) Chi phí hoạt động của Kiểm soát viên được tính vào chi phí quản lý của SCIC theo quy định của pháp luật. đ) Kiểm soát viên chuyên trách được hưởng chế độ ưu đãi, phúc lợi và tham gia các hoạt động của SCIC như cán bộ, nhân viên khác tại SCIC. 2. Mối quan hệ giữa Kiểm soát viên với chủ sở hữu, Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc SCIC và giữa các Kiểm soát viên theo quy định của pháp luật hiện hành và Quy chế hoạt động của Kiểm soát viên. Chương III QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA SCIC

Về toàn văn Nghị định Về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp