Điều 14. Giá bán buôn điện cho Tổng công ty điện lực
1. Giá bán buôn điện cho Tổng công ty điện lực từ Tập đoàn Điện lực Việt Nam (Công ty mua bán điện) tại các điểm giao nhận được xác định theo hướng dẫn của Bộ Công Thương, phù hợp với quy định tại Quyết định số 24/2011/QĐ-TTg ngày 15 tháng 04 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về điều chỉnh giá bán điện theo cơ chế thị trường và Thông tư số 31/2011/TT-BCT ngày 19 tháng 8 năm 2011 quy định điều chỉnh giá bán điện theo thông số đầu vào cơ bản.
2. Giá truyền tải điện bình quân tính tại điểm giao nhận tương ứng với sản lượng điện truyền tải tại điểm giao nhận với lưới điện phân phối: 83,3 đ/kWh. Giá truyền tải điện bình quân sẽ được điều chỉnh theo hướng dẫn của Bộ Công Thương.
Điều 15. Giá bán buôn điện nông thôn
1. Vị trí xác định sản lượng bán buôn điện nông thôn
Giá bán buôn điện nông thôn được áp dụng đối với các đơn vị bán lẻ điện nông thôn cho sản lượng điện mua buôn đo đếm được tại công tơ đo đếm tổng đặt tại trạm biến áp.
2. Giá bán buôn điện sinh hoạt nông thôn như sau:
| TT | Mức sử dụng bình quân của một hộ gia đình nông thôn trong tháng sau công tơ tổng | Giá bán điện (đồng/kWh) |
||||
| 1 | Cho 50 kWh (chỉ cho hộ nghèo và thu nhập thấp) | 807 |
| 2 | Cho kWh từ 0 - 100 (cho hộ thông thường) | 1.120 |
| 3 | Cho kWh từ 101 - 150 | 1.249 |
| 4 | Cho kWh từ 151 - 200 | 1.574 |
| 5 | Cho kWh từ 201 - 300 | 1.713 |
| 6 | Cho kWh từ 301 - 400 | 1.830 |
| 7 | Cho kWh từ 401 trở lên | 1.888 |
Giá bán buôn điện sinh hoạt nông thôn và giá bán tại công tơ tổng do Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực hoặc đơn vị được ủy quyền thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam bán cho đơn vị bán lẻ điện nông thôn.
Nguyên tắc xác định số định mức sử dụng điện cho hộ sử dụng điện sinh hoạt sau công tơ tổng được quy định tại điểm b khoản 1 mục IV Phụ lục Ban hành kèm Thông tư này.
3. Giá bán buôn điện sử dụng cho mục đích khác (ngoài mục đích sinh hoạt) tại công tơ tổng mua buôn điện nông thôn là 1.230 đồng/kWh.
Điều 16. Giá bán buôn điện khu tập thể, cụm dân cư
1. Vị trí xác định sản lượng bán buôn điện khu tập thể, cụm dân cư
Giá bán buôn điện khu tập thể, cụm dân cư áp dụng đối với đơn vị bán lẻ điện cho sản lượng điện mua buôn đo đếm được tại công tơ đo đếm tổng đặt tại trạm biến áp hoặc tại đầu nhánh rẽ đường dây hạ thế.
2. Giá bán buôn điện sinh hoạt khu tập thể, cụm dân cư như sau:
| TT | Mức sử dụng bình quân của một hộ sử dụng trong tháng sau công tơ tổng | Giá bán điện (đồng/kWh) |
||||
| 1 | Thành phố, thị xã | |
| a) | Trạm biến áp do Bên bán điện đầu tư | |
| | Cho 50 kWh (chỉ cho hộ nghèo và thu nhập thấp) | 912 |
| | Cho kWh từ 0 - 100 (cho hộ thông thường) | 1.305 |
| | Cho kWh từ 101 - 150 | 1.468 |
| | Cho kWh từ 151 - 200 | 1.850 |
| | Cho kWh từ 201 - 300 | 2.026 |
| | Cho kWh từ 301 - 400 | 2.177 |
| | Cho kWh từ 401 trở lên | 2.231 |
| b) | Trạm biến áp do Bên mua điện đầu tư | |
| | Cho 50 kWh (cho hộ nghèo và thu nhập thấp) | 900 |
| | Cho kWh từ 0 - 100 (cho hộ thông thường) | 1.276 |
| | Cho kWh từ 101 - 150 | 1.421 |
| | Cho kWh từ 151 - 200 | 1.792 |
| | Cho kWh từ 201 - 300 | 1.964 |
| | Cho kWh từ 301 - 400 | 2.100 |
| | Cho kWh từ 401 trở lên | 2.178 |
| 2 | Thị trấn, huyện lỵ | |
| a) | Trạm biến áp do Bên bán điện đầu tư | |
| | Cho 50 kWh (cho hộ nghèo và thu nhập thấp) | 881 |
| | Cho kWh từ 0 - 100 (cho hộ thông thường) | 1.241 |
| | Cho kWh từ 101 - 150 | 1.387 |
| | Cho kWh từ 151 - 200 | 1.748 |
| | Cho kWh từ 201 - 300 | 1.923 |
| | Cho kWh từ 301 - 400 | 2.054 |
| | Cho kWh từ 401 trở lên | 2.105 |
| b) | Trạm biến áp do Bên mua điện đầu tư | |
| | Cho 50 kWh (cho hộ nghèo và thu nhập thấp) | 863 |
| | Cho kWh từ 0 - 100 (cho hộ thông thường) | 1.219 |
| | Cho kWh từ 101 - 150 | 1.352 |
| | Cho kWh từ 151 - 200 | 1.704 |
| | Cho kWh từ 201 - 300 | 1.842 |
| | Cho kWh từ 301 - 400 | 1.978 |
| | Cho kWh từ 401 trở lên | 2.027 |
Giá bán buôn điện sinh hoạt khu tập thể, cụm dân cư là giá bán tại công tơ tổng do Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực hoặc đơn vị được ủy quyền bán cho đơn vị bán lẻ điện khu tập thể, cụm dân cư.
Giá bán buôn điện sinh hoạt cho các nhà chung cư cao tầng tại thành phố và khu đô thị mới như sau:
| TT | Mức sử dụng bình quân của một hộ gia đình trong tháng sau công tơ tổng | Giá bán điện (đồng/kWh) |
||||
| 1 | Cho kWh từ 0 - 100 | 1.383 |
| 2 | Cho kWh từ 101 - 150 | 1.583 |
| 3 | Cho kWh từ 151 - 200 | 1.995 |
| 4 | Cho kWh từ 201 - 300 | 2.156 |
| 5 | Cho kWh từ 301 - 400 | 2.300 |
| 6 | Cho kWh từ 401 trở lên | 2.357 |
Nguyên tắc xác định số định mức sử dụng điện cho hộ sử dụng điện sinh hoạt sau công tơ tổng được quy định tại điểm b Khoản 1 mục V Phụ lục Ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Giá bán buôn điện sử dụng cho mục đích khác của khu tập thể, cụm dân cư quy định như sau:
| STT | Khu vực | Giá bán điện (đồng/kWh) |
||||
| I | Thành phố (trừ nhà chung cư cao tầng tại thành phố và khu đô thị mới), thị xã, thị trấn, huyện lỵ (không phân biệt cấp điện áp) | 1.240 |
| II | Nhà chung cư cao tầng tại thành phố và các khu đô thị mới | |
| 1 | Cấp điện áp từ 22 kV trở lên | 2.009 |
| 2 | Cấp điện áp từ 6 kV đến dưới 22 kV | 2.154 |
| 3 | Cấp điện áp dưới 6 kV | 2.182 |
Điều 17. Giá bán buôn điện cho các khu công nghiệp
1. Giá bán buôn điện tại thanh cái 110kV của trạm biến áp 110kV khu công nghiệp áp dụng đối với các trường hợp đơn vị bán lẻ điện mua buôn điện tại thanh cái 110kV của khu công nghiệp (trạm 110kV do bên mua đầu tư) để bán lẻ cho các khách hàng sử dụng điện trong khu công nghiệp được quy định như sau:
| STT | Tổng công suất đặt các MBA của trạm biến áp 110/35-22-10-6kV | Giá bán điện (đồng/kWh) |
||||
| 1 | >100 MVA | |
| | a) Giờ bình thường | 1.228 |
| | b) Giờ thấp điểm | 770 |
| | c) Giờ cao điểm | 2.234 |
| 2 | Từ 50 MVA đến 100 MVA | |
| | a) Giờ bình thường | 1.222 |
| | b) Giờ thấp điểm | 745 |
| | c) Giờ cao điểm | 2.223 |
| 3 | < 50 MVA | |
| | a) Giờ bình thường | 1.216 |
| | b) Giờ thấp điểm | 743 |
| | c) Giờ cao điểm | 2.208 |
2. Giá bán buôn điện do Công ty điện lực bán cho đơn vị bán lẻ điện tại thanh cái trung thế của trạm biến áp 110/35-22-10-6 kV hoặc tại điểm rẽ nhánh của đường dây trung thế vào khu công nghiệp bằng mức giá bán lẻ điện cho các ngành sản xuất tại cấp điện áp trung thế tương ứng quy định tại Điều 7 của Thông tư này trừ lùi 2%.
3. Giá bán buôn điện do Công ty điện lực bán cho đơn vị bán lẻ điện ở phía trung thế của các trạm biến áp hạ thế bằng mức giá bán lẻ điện áp dụng cho các ngành sản xuất tại cấp điện áp trung thế tương ứng quy định tại Điều 7 của Thông tư này.
Chương 4.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN