Nghị định Quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 20. Quy định chuyển tiếp
1. Giấy phép kinh doanh tiền chất thuốc nổ đã cấp cho tổ chức trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành chưa hết hạn hoặc đã hết hạn sau ngày 01 tháng 3 năm 2014 thì tiếp tục được thực hiện đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2014.
2. Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất thuốc nổ đã cấp cho tổ chức trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện hết số lượng đã ghi trong Giấy phép.
Điều 21. Danh mục tiền chất thuốc nổ
Ban hành kèm theo Nghị định này Danh mục tiền chất thuốc nổ. Theo yêu cầu quản lý trong từng thời kỳ, Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực xem xét trình. Chính phủ sửa đổi, bổ sung, phê duyệt Danh mục tiền chất thuốc nổ.
Điều 22. Hướng dẫn, quy định cụ thể
1. Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện các quy định tại Khoản 3, 4, 5 Điều 11 và Khoản 4, 5 Điều 13 Nghị định này.
2. Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định cụ thể:
a) Giấy tờ, tài liệu chứng minh việc đáp ứng các điều kiện về kinh doanh tiền chất thuốc nổ tại Điểm c Khoản 1 Điều 13; mẫu đơn đề nghị cấp phép; mẫu Giấy phép kinh doanh tiền chất thuốc nổ; mẫu Giấy phép cấp lại, điều chỉnh; mẫu đơn đề nghị tiếp tục được kinh doanh tiền chất thuốc nổ; mẫu đơn đề nghị cấp lại, điều chỉnh Giấy phép tại Điều 13 Nghị định này;
b) Mẫu đơn, mẫu Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất thuốc nổ quy định tại Điều 15 Nghị định này;
c) Nội dung kiểm tra, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra các tổ chức kinh doanh tiền chất thuốc nổ thuộc địa bàn quản lý quy định tại Điều 19 Nghị định này.
Điều 23. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2014.
2. Nghị định này thay thế các quy định tại Khoản 3 Điều 3 về giải thích từ ngữ “tiền chất thuốc nổ” và các quy định về kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất thuốc nổ tại Điều 16 Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp.
Điều 24. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ Công Thương có trách nhiệm phối hợp với các Bộ, ngành liên quan quy định và hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ t ướ ng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính quốc gia; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: Văn thư, KTN (3b).KN | TM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG Nguyễn Tấn Dũng
PHỤ LỤC
DANH MỤC TIỀN CHẤT THUỐC NỔ (Ban hành kèm theo Nghị định số 76/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ)
| TT | Tên tiền chất thuốc nổ | Công thức phân tử | Mã CAS |
|||||
| 1 | Amoni nitrat | NH 4 NO 3 | 6484-52-2 |
| 2 | Nitrometan | CH 3 NO 2 | 75-52-5 |
| 3 | Natri nitrat | NaNO 3 | 7631-99-4 |
| 4 | Kali nitrat | KNO 3 | 96193-83-8 |
| 5 | Natri clorat | NaClO 3 | 9011-92-1 |
| 6 | Kali clorat | KClO 3 | 3811-04-9 |
| 7 | Kali perclorat | KClO 4 | 7778-74-7 |