Đã lưuĐăng ký
Nguồn
Hết hiệu lực

Thông tư Hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua phà Chương III — LẬP DỰ TOÁN, GIAO DỰ TOÁN VÀ CHẤP HÀNH DỰ TOÁN THU CHI PHÍ QUA PHÀ

Điều 7–Điều 12 · 6 điều

Xem văn bản gốc ↗

Lập dự toán

Điều 7

Tab mới ↗

Điều 7. Lập dự toán Hàng năm, đơn vị có bến phà căn cứ vào đối tượng thu, mức thu phí đối với từng loại phương tiện, số phương tiện tham gia giao thông năm kế hoạch, định mức tiêu chuẩn, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành lập dự toán thu, chi phí qua phà theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về phân cấp lập, chấp hành và quyết toán ngân sách nhà nước, cụ thể như sau: 1. Đối với bến phà do trung ương quản lý a) Đơn vị trực tiếp quản lý bến phà thuộc Cục Quản lý đường bộ lập dự toán thu, chi phí qua phà của năm kế hoạch, gửi Cục Quản lý đường bộ xem xét, tổng hợp gửi Tổng cục Đường bộ Việt Nam. b) Đơn vị trực tiếp quản lý bến phà thuộc Sở Giao thông vận tải đối với quốc lộ được ủy thác quản lý lập dự toán thu, chi phí qua phà của năm kế hoạch gửi Sở Giao thông vận tải xem xét, tổng hợp gửi Tổng cục Đường bộ Việt Nam. c) Tổng cục Đường bộ Việt Nam xem xét, tổng hợp dự toán thu, chi phí qua phà của từng bến phà (bao gồm cả phần cấp bù, nếu có) gửi Bộ Giao thông vận tải, Hội đồng quản lý Quỹ trung ương. Bộ Giao thông vận tải xem xét, tổng hợp cùng với dự toán ngân sách hàng năm của Bộ, gửi Bộ Tài chính theo quy định. 2. Đối với bến phà do địa phương quản lý Đơn vị trực tiếp quản lý bến phà lập dự toán thu, chi phí qua phà (bao gồm cả phần cấp bù, nếu có) gửi Sở Giao thông vận tải và Hội đồng quản lý Quỹ địa phương. Sở Giao thông vận tải xem xét, tổng hợp cùng với dự toán ngân sách hàng năm của Sở, gửi Sở Tài chính theo quy định. Trường hợp địa phương phân cấp cho đơn vị khác (ngoài Sở Giao thông vận tải) quản lý bến phà thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định việc lập, giao, chấp hành dự toán và quyết toán thu, chi phí qua phà phù hợp với quy định tại Thông tư này và pháp luật liên quan. 3. Dự toán thu, chi phí qua phà các đơn vị lập, bao gồm: a) Dự toán thu chi tiết theo từng khoản thu. b) Dự toán chi bảo đảm phù hợp với những nội dung chi quy định tại Điều 6 Thông tư này. Dự toán thu, chi phí qua phà các đơn vị lập theo từng bến phà, có thuyết minh cơ sở tính toán chi tiết theo nội dung thu, chi đã quy định tại Thông tư này.

Giao dự toán

Điều 8

Tab mới ↗

Điều 8. Giao dự toán 1. Đối với bến phà do trung ương quản lý: Căn cứ dự toán thu, chi phí qua phà năm được cấp có thẩm quyền giao, Tổng cục Đường bộ Việt Nam duyệt dự toán chi tiết thu, chi của từng bến phà trên cơ sở định mức tiêu chuẩn và chế độ chi tiêu tài chính hiện hành, tổng hợp gửi Bộ Giao thông vận tải xem xét, gửi Bộ Tài chính thẩm định. Sau khi có ý kiến của Bộ Tài chính, Bộ Giao thông vận tải giao dự toán thu, chi phí qua phà cho Tổng cục Đường bộ Việt Nam, cụ thể cho từng bến phà: Dự toán thu, chi phí qua phà; số cấp bù chi tổ chức thu của các bến phà từ Quỹ bảo trì đường bộ (nếu có). Căn cứ quyết định giao dự toán của Bộ Giao thông vận tải, Hội đồng quản lý Quỹ trung ương thực hiện cấp bù cho các bến phà theo quy định. 2. Đối với bến phà do địa phương quản lý: Căn cứ dự toán thu, chi phí qua phà năm được cấp có thẩm quyền giao, Sở Giao thông vận tải giao dự toán thu, chi phí qua phà cho từng đơn vị trực tiếp quản lý bến phà gồm: Dự toán thu, chi phí qua phà; số cấp bù chi tổ chức thu của các bến phà từ Quỹ bảo trì đường bộ (nếu có). Hội đồng quản lý Quỹ địa phương thực hiện cấp bù cho các bến phà theo quy định. 3. Trên cơ sở dự toán được giao, các Cục Quản lý đường bộ, Sở Giao thông vận tải thực hiện công tác đặt hàng hoặc giao kế hoạch đối với công tác tổ chức thu phí, nhiệm vụ chi thường xuyên, chi không thường xuyên cho đơn vị quản lý, thu phí bến phà; thực hiện đấu thầu hoặc đặt hàng đối với chi thường xuyên, chi không thường xuyên theo quy định của pháp luật đầu tư xây dựng.

Chấp hành dự toán

Điều 9

Tab mới ↗

Điều 9. Chấp hành dự toán 1. Đối với đơn vị trực tiếp quản lý, thu phí qua phà: Căn cứ vào tình hình thu phí (số tiền phí thu được nhiều hay ít, nơi thu phí xa hay gần Kho bạc nhà nước,...) định kỳ hàng ngày hoặc hàng tuần, đơn vị trực tiếp thu phí phải nộp số phí qua phà thu được vào tài khoản tiền gửi mở tại Kho bạc nhà nước nơi có trụ sở bến phà để sử dụng vào mục đích chi theo dự toán được duyệt và theo hợp đồng đặt hàng hoặc giao kế hoạch. Khi quyết toán, số thu cao hơn dự toán chi được duyệt, đơn vị thu phí phải nộp số chênh lệch vào ngân sách nhà nước. a) Trường hợp dự toán thu phí qua phà cao hơn dự toán chi được cấp có thẩm quyền phê duyệt, định kỳ hàng quý, đơn vị thu phí phải nộp số chênh lệch thu, chi vào ngân sách nhà nước theo quy định. b) Đối với dự toán thu, chi phí qua phà được giao trong năm: - Trường hợp cuối năm số thu phí qua phà thực tế thấp hơn dự toán giao đầu năm, điều chỉnh giảm chi tương ứng của đơn vị tổ chức thu phí. - Trường hợp cuối năm số thực thu phí qua phà cao hơn dự toán được giao đầu năm, số thu vượt sau khi trừ chi phí thực tế phát sinh theo quy định, số còn lại nộp ngân sách nhà nước. 2. Kiểm soát chi của Kho bạc nhà nước: Căn cứ vào dự toán chi được cấp có thẩm quyền giao; hợp đồng đặt hàng hoặc quyết định giao dự toán thu, chi phí qua phà; số thu thực nộp vào Kho bạc nhà nước; lệnh chuẩn chi của thủ trưởng đơn vị và chứng từ hợp pháp, hợp lệ theo quy định, Kho bạc nhà nước thực hiện kiểm soát chi, cấp phát tạm ứng hoặc thanh toán cho đơn vị theo quy định tại Thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày 02/10/2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi của ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước đối với các khoản chi thường xuyên và Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn ngân sách nhà nước đối với các khoản chi không thường xuyên.

Quyết toán thu, chi phí qua phà

Điều 10

Tab mới ↗

Điều 10. Quyết toán thu, chi phí qua phà 1. Đơn vị tổ chức thu phí qua phà phải thực hiện kế toán và quyết toán thu, chi phí qua phà theo đúng chế độ kế toán hiện hành. Cuối quý, cuối năm đơn vị phải lập báo cáo quyết toán về tình hình thu, chi phí qua phà, sau khi đã quyết toán với cơ quan thuế về số phí qua phà đã thu theo quy định. Các Cục Quản lý đường bộ, Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm quyết toán tổng hợp thu, chi phí qua phà và lập báo cáo quyết toán theo đúng mẫu biểu và yêu cầu của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành. 2. Việc xét duyệt và thẩm định báo cáo quyết toán phí qua phà hàng năm thực hiện theo Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết toán năm đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ và ngân sách các cấp, cụ thể như sau: a) Đối với bến phà do trung ương quản lý: Tổng cục Đường bộ Việt Nam xét duyệt quyết toán năm đối với các bến phà trực thuộc (bao gồm cả các bến phà giao cho các Sở Giao thông vận tải ủy thác quản lý), tổng hợp vào quyết toán năm của Tổng cục; gửi Bộ Giao thông vận tải thẩm định, tổng hợp vào quyết toán của Bộ, gửi Bộ Tài chính theo quy định. b) Đối với bến phà thuộc đường địa phương quản lý: Sở Giao thông vận tải phê duyệt quyết toán thu, chi của các bến phà do địa phương quản lý; tổng hợp vào quyết toán năm của Sở, gửi Sở Tài chính thẩm định theo quy định.

Công tác kiểm tra

Điều 11

Tab mới ↗

Điều 11. Công tác kiểm tra Để đảm bảo việc sử dụng phí qua phà đúng mục đích, có hiệu quả. Bộ Giao thông vận tải, Hội đồng quản lý Quỹ trung ương, Hội đồng quản lý Quỹ địa phương, Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp kiểm tra định kỳ, đột xuất tình hình, quản lý, sử dụng, thanh quyết toán nguồn phí qua phà tại các đơn vị trực thuộc.

Chứng từ thu phí

Điều 12

Tab mới ↗

Điều 12. Chứng từ thu phí Chứng từ thu phí qua phà thực hiện theo Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17/9/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Về toàn văn Thông tư Hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua phà

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp