Đã lưuĐăng ký

Thông tư Hướng dẫn các ngân hàng thương mại phối hợp với Ngân hàng Phát triển Việt Nam trong việc thực hiện cơ chế bảo lãnh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn theo quy định tại Quy chế bảo lãnh ban hành kèm theo Quyết định số 03/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Chương III — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 14–Điều 16 · 3 điều

Xem văn bản gốc ↗

Trách nhiệm của bên cho vay và các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Điều 14

Tab mới ↗

Điều 14. Trách nhiệm của bên cho vay và các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 1. Bên cho vay: a) Phối hợp chặt chẽ với Ngân hàng Phát triển thực hiện cho vay các khách hàng nhỏ và vừa được Ngân hàng Phát triển bảo lãnh theo quy định tại Thông tư này, quy định của pháp luật có liên quan, đảm bảo an toàn, tuân thủ đúng quy định của pháp luật. b) Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, khó khăn các ngân hàng cho vay tổng hợp báo cáo về Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Tín dụng các ngành kinh tế). 2. Các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: a) Vụ Tín dụng các ngành kinh tế: - Đầu mối theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện hoạt động cho vay của các ngân hàng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa có bảo lãnh của Ngân hàng Phát triển. - Chủ trì xử lý các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Thông tư này. b) Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng thực hiện việc thanh tra, giám sát và xử lý theo thẩm quyền đối với các bên liên quan trong việc chấp hành các quy định tại Quy chế bảo lãnh và Thông tư này khi thực hiện cho vay các doanh nghiệp nhỏ và vừa có bảo lãnh của Ngân hàng Phát triển. c) Vụ Tài chính - Kế toán hướng dẫn ngân hàng cho vay hạch toán kế toán đối với nghiệp vụ cho vay có bảo lãnh của Ngân hàng Phát triển. d) Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện việc kiểm tra, giám sát và thanh tra theo thẩm quyền đối với các ngân hàng trên địa bàn trong hoạt động cho vay các doanh nghiệp nhỏ và vừa có bảo lãnh của Ngân hàng Phát triển, đề xuất với Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xử lý các vấn đề phát sinh.

Hiệu lực thi hành

Điều 15

Tab mới ↗

Điều 15. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2014. 2. Thông tư số 12/2009/TT-NHNN ngày 28 tháng 5 năm 2009 về việc hướng dẫn một số nội dung trong cho vay có bảo lãnh của Ngân hàng Phát triển theo Quy chế bảo lãnh cho doanh nghiệp vay vốn của ngân hàng thương mại ban hành theo Quyết định số 14/2009/QĐ-TTg và Quyết định số 60/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. 3. Đối với các hợp đồng tín dụng đã được ký kết trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện theo các thỏa thuận đã ký kết cho đến hết thời hạn hiệu lực của hợp đồng tín dụng.

Tổ chức thực hiện

Điều 16

Tab mới ↗

Điều 16. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tín dụng các ngành kinh tế, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn, Ngân hàng Phát triển chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Thông tư này. Nơi nhận: - Như Điều 16; - Ban lãnh đạo NHNN; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Tư pháp (để kiểm tra); - Bộ Tài chính (để phối hợp); - Công báo; - Lưu: VP, PC, Vụ TDCNKT (05) | KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC Nguyễn Đồng Tiến BÁO CÁO TÌNH HÌNH BẢO LÃNH CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI THEO QĐ 03/2011/QĐ-TTG NGÀY 10/01/2011 Tháng ………năm…………….. (Kèm theo Thông tư số 29/2014/TT-NHNN ngày 09 tháng 10 năm 2014 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam) Đơn vị: Triệu đồng | STT | Ngành kinh tế | Số doanh nghiệp được chấp thuận bảo lãnh | | Số dự án được chấp thuận bảo lãnh | | Tổng số tiền chấp thuận bảo lãnh | | Doanh số thực hiện cấp bảo lãnh | | Số dư bảo lãnh cuối kỳ | Số tiền NHPT trả thay lũy kế đến kỳ báo cáo | Số tiền NHPT từ chối trả thay lũy kế đến kỳ báo cáo | Số dư nhận nợ bắt buộc cuối kỳ | ||||||||||||||| | | | Trong kỳ b/c | Lũy kế | Trong kỳ b/c | Lũy kế | Trong kỳ b/c | Lũy kế | Trong kỳ b/c | Lũy kế | | | | | | (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | | 1 | Nông, lâm nghiệp và thủy sản | | | | | | | | | | | | | | 2 | Công nghiệp và xây dựng | | | | | | | | | | | | | | 3 | Thương mại và dịch vụ | | | | | | | | | | | | | | 4 | Ngành kinh tế khác | | | | | | | | | | | | | | Tổng | | | | | | | | | | | | | | Lập bảng | Kiểm soát | …., ngày… tháng…. năm…. Người đại diện hợp pháp của NHPT Hướng dẫn lập báo cáo: - Đối tượng báo cáo: Ngân hàng Phát triển Việt Nam tổng hợp số liệu hàng tháng của toàn hệ thống để gửi báo cáo cho NHNN VN (Vụ Tín dụng các ngành kinh tế) - Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Tín dụng các ngành kinh tế - Ngân hàng Nhà nước (email: trang.luongthu@sbv.gov.vn; ĐT: 04 38255643; Fax: 04 38256626). - Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất vào ngày 10 của tháng tiếp theo tháng báo cáo. - Đề nghị ghi rõ họ tên và số điện thoại người lập bảng. - Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phản ánh kịp thời bằng văn bản hoặc qua số điện thoại 04 38255643. - Cột (4), (6), (8), (10), (12), (13) chỉ tính lũy kế từ thời điểm đầu năm báo cáo đến thời điểm báo cáo.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp