Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Thông tư Hướng dẫn công khai thông tin tài chính theo quy định tại Nghị định số 61/2013/NĐ-CP ngày 25/6/2013 của Chính phủ Chương II — CÔNG KHAI THÔNG TIN CỦA DOANH NGHIỆP

Điều 5–Điều 10 · 6 điều

Xem văn bản gốc ↗

Công khai với chủ sở hữu và cơ quan quản lý tài chính doanh nghiệp

Điều 5

Điều 5. Công khai với chủ sở hữu và cơ quan quản lý tài chính doanh nghiệp 1. Nội dung công khai Doanh nghiệp thực hiện công khai thông tin tài chính theo các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 27 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 61/2013/NĐ-CP, trong đó: a) Công khai nội dung thông tin đã nêu tại Báo cáo đánh giá tình hình tài chính theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 158 /2013/TT-BTC ngày 13/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp do nhà nước làm chủ sở hữu và doanh nghiệp có vốn nhà nước. b) Công khai nội dung thông tin về các khoản thu nhập và thu nhập bình quân của người lao động; tình hình chấp hành các nghĩa vụ đối với người lao động về bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, trợ cấp mất việc làm (nếu có); tình hình tiền lương, thù lao, tiền thưởng và thu nhập hàng tháng năm trước liền kề của từng viên chức quản lý doanh nghiệp. c) Công khai nội dung thông tin về Báo cáo tài chính đã được kiểm toán, các ý kiến đánh giá, xác nhận, kết luận, kiến nghị của kiểm toán, của chủ sở hữu và cơ quan quản lý tài chính doanh nghiệp về báo cáo tài chính, về tình hình tài chính của doanh nghiệp. d) Đối với thông tin về quản trị doanh nghiệp, doanh nghiệp công khai tình hình xây dựng và thực hiện các quy chế nội bộ của doanh nghiệp. đ) Doanh nghiệp là công ty mẹ phải công khai báo cáo kết quả giám sát tài chính, kết quả đánh giá và xếp loại đối với các công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do công ty mẹ nắm giữ 100% vốn điều lệ; kết quả giám sát đối với doanh nghiệp thành viên (công ty có trên 50% vốn góp); kết quả giám sát việc đầu tư vốn tại các công ty liên kết. Ngoài ra Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước còn chịu trách nhiệm công khai kết quả giám sát tài chính, kết quả đánh giá hiệu quả và xếp loại đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được nhận chuyển giao từ Bộ quản lý ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; công khai kết quả giám sát tài chính đối với doanh nghiệp có vốn nhà nước được nhận chuyển giao từ Bộ quản lý ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 2. Hình thức công khai a) Doanh nghiệp thực hiện công khai thông tin tài chính cho chủ sở hữu và cơ quan quản lý tài chính bằng hình thức văn bản, đồng thời gửi file báo cáo thông qua phương tiện thông tin điện tử (hộp thư điện tử hoặc cổng thông tin trực tuyến) theo địa chỉ hộp thư điện tử chính thức do chủ sở hữu và cơ quan quản lý tài chính doanh nghiệp cung cấp. b) Trường hợp có sự thay đổi nội dung thông tin đã công khai, các doanh nghiệp phải đồng thời báo cáo và có văn bản giải trình cho chủ sở hữu và cơ quan quản lý tài chính doanh nghiệp.

Công khai thông tin với các chủ nợ và nhà đầu tư

Điều 6

Điều 6. Công khai thông tin với các chủ nợ và nhà đầu tư Doanh nghiệp công khai thông tin tài chính theo các nội dung và hình thức đã được thỏa thuận giữa doanh nghiệp và nhà đầu tư hoặc chủ nợ.

Công khai thông tin đối với người lao động

Điều 7

Điều 7. Công khai thông tin đối với người lao động 1. Nội dung công khai Doanh nghiệp phải công khai thông tin năm về kết quả kinh doanh; về các khoản thu nhập và thu nhập bình quân của người lao động; về tình hình chấp hành các nghĩa vụ đối với người lao động (bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, trợ cấp mất việc làm nếu có); về tình hình tiền lương, thù lao, tiền thưởng và thu nhập bình quân hàng tháng, năm trước liền kề của từng viên chức quản lý doanh nghiệp; về nhận xét, đánh giá, khuyến nghị của chủ sở hữu, cơ quan quản lý tài chính doanh nghiệp hoặc các cơ quan quản lý nhà nước khác đối với tình hình tài chính của doanh nghiệp. 2. Hình thức công khai Việc công khai thông tin với người lao động được thực hiện bằng các hình thức sau: trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp, phát hành ấn phẩm, niêm yết tại doanh nghiệp, công bố trong Hội nghị người lao động.

Công khai thông tin đối với công chúng

Điều 8

Điều 8. Công khai thông tin đối với công chúng 1. Nội dung công khai Doanh nghiệp phải công khai một số thông tin tài chính theo biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Hình thức công khai Việc công khai thông tin được thực hiện trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp hoặc trên các phương tiện thông tin đại chúng.

Quy định về cách thức công khai trên trang thông tin điện tử

Điều 9

Điều 9. Quy định về cách thức công khai trên trang thông tin điện tử Doanh nghiệp phải lập trang thông tin điện tử chậm nhất trong vòng sáu (06) tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực. Trang thông tin điện tử phải có chuyên mục riêng về nội dung công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có trách nhiệm cập nhật thông tin khi nội dung công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp thay đổi. Người chịu trách nhiệm công khai thông tin phải thông báo với chủ sở hữu và cơ quan quản lý tài chính doanh nghiệp về địa chỉ trang thông tin điện tử và mọi thay đổi liên quan đến địa chỉ này trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày hoàn tất việc lập trang thông tin điện tử hoặc ngày thay đổi về địa chỉ trang thông tin điện tử này. Trường hợp doanh nghiệp chưa có đủ điều kiện để vận hành trang thông tin điện tử trong vòng sáu (06) tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thì phải đăng ký với chủ sở hữu và cơ quan quản lý tài chính doanh nghiệp để thực hiện việc công khai các nội dung thông tin quy định tại trang thông tin điện tử của chủ sở hữu và cơ quan quản lý tài chính doanh nghiệp.

Thời gian công khai

Điều 10

Điều 10. Thời gian công khai Doanh nghiệp thực hiện công khai thông tin tài chính đối với những nội dung quy định tại khoản 1 Điều 5, khoản 1 Điều 7 Thông tư này chậm nhất là ngày 31/7 cùng năm đối với thông tin 6 tháng và ngày 30/4 năm sau đối với thông tin năm. Thời gian công khai thông tin tài chính đối với các chủ nợ và nhà đầu tư thực hiện theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp và chủ nợ, nhà đầu tư. Thời gian công khai thông tin tài chính đối với công chúng được thực hiện trước ngày 30/4 năm sau. Chương III CÔNG KHAI THÔNG TIN CỦA CHỦ SỞ HỮU

Về toàn văn Thông tư Hướng dẫn công khai thông tin tài chính theo quy định tại Nghị định số 61/2013/NĐ-CP ngày 25/6/2013 của Chính phủ

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp