Đã lưuĐăng ký

Thông tư Hướng dẫn về cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế Mục 3 — TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 18–Điều 3 · 9 điều

Xem văn bản gốc ↗

Hiệu lực thi hành

Điều 18

Điều 18. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 21/02/2014. 2. Bãi bỏ Thông tư số 157/2007/TT-BTC ngày 24/12/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế.

Hướng dẫn, tổ chức thi hành

Điều 19

Điều 19. Hướng dẫn, tổ chức thi hành 1. Các quy định khác về cưỡng chế thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật xử lý vi phạm hành chính không hướng dẫn tại Thông tư này thì thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và pháp luật khác có liên quan. 2. Ban hành kèm theo Thông tư này Phụ lục về các mẫu biên bản làm việc, biên bản bàn giao hồ sơ, tài sản bị kê biên, biên bản chứng nhận, biên bản cưỡng chế, quyết định cưỡng chế. 3. Cơ quan thuế xây dựng cơ sở dữ liệu về người nộp thuế, trên cơ sở thông tin mà người nộp thuế và các tổ chức cá nhân cung cấp theo quy định của Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế, phục vụ công tác cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế. Cơ quan thuế sử dụng ứng dụng công nghệ thông tin, hệ thống thông tin nghiệp vụ, cơ sở dữ liệu về người nộp thuế để quản lý thuế; đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật của người nộp thuế để thực hiện các hoạt động nghiệp vụ quản lý thuế và thực hiện các biện pháp cưỡng chế theo quy định của pháp luật.

Trách nhiệm thi hành

Điều 20

Điều 20. Trách nhiệm thi hành 1. Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn người nộp thuế; kho bạc nhà nước, tổ chức tín dụng; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện hướng dẫn tại Thông tư này. 2. Cơ quan thuế các cấp phối hợp với các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp tuyên truyền, giáo dục và vận động nhân dân thực hiện, giám sát việc thực hiện Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu hướng dẫn bổ sung./. Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - HĐND, UBND, Sở Tài chính, Cục Thuế các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Toà án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Uỷ ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - Công báo Chính phủ; - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Website Chính phủ; - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; - Website Bộ Tài chính; - Lưu: VT, TCT (VT, QLN(6b)). | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Đỗ Hoàng Anh Tuấn PHỤ LỤC DANH MỤC MỘT SỐ MẪU BIÊN BẢN VÀ QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG TRONG CƯỠNG CHẾ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH THUẾ (Kèm theo Thông tư số 215/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 của BTC) 1. Mẫu số 01/CC: Quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế bằng biện pháp..... 2. Mẫu số 02/CC: Biên bản cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế. 3. Mẫu số 03/CC: Biên bản niêm phong, mở niêm phong tài sản bị kê biên. 4. Mẫu số 04/CC: Biên bản bàn giao hồ sơ, tài sản bị kê biên. 5. Mẫu số 05/CC: Biên bản làm việc. 6. Mẫu số 06/CC: Biên bản chứng nhận. 7. Mẫu số 07/CC: Quyết định về việc áp dụng cưỡng chế bằng biện pháp thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng. 8. Mẫu số 08/CC: Thông báo về việc hóa đơn không còn giá trị sử dụng. 9. Mẫu số 09/CC: Thông báo về việc hóa đơn được tiếp tục có giá trị sử dụng. | | Mẫu số: 01/CC (Ban hành kèm theo Thông tư số 215/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính) | ||| TÊN CƠ QUAN CẤP TRÊN TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số:........./QĐ-...... | ......, ngày... tháng... năm... QUYẾT ĐỊNH Về việc cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế bằng biện pháp..... (THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH CƯỠNG CHẾ) Căn cứ Nghị định số 129/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ quy định về xử lý vi phạm hành chính về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế; Căn cứ Thông tư số 215/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế; Căn cứ văn bản giao quyền số.... (nếu có); Căn cứ đề nghị thi hành quyết định hành chính thuế.... ngày... tháng..... năm...... của.................... tại văn bản số... (nếu có); Theo đề nghị của.........................................................................; QUYẾT ĐỊNH

Cưỡng chế bằng biện pháp..................................... để thi hành quyết định hành chính thuế số..... ngày.... tháng.... năm..... của...........................................;

Điều 1

Điều 1. Cưỡng chế bằng biện pháp..................................... để thi hành quyết định hành chính thuế số..... ngày.... tháng.... năm..... của...........................................; 1. Đối với: ông (bà)/tổ chức bị cưỡng chế, địa chỉ, mã số thuế:..........................; 2. Lý do bị cưỡng chế:.........................................................................................; (Ghi cụ thể trường hợp bị cưỡng chế theo quy định tại Điều 2 Thông tư 215/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013). 3. Số tiền bị cưỡng chế:.......................................................................................; Số tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế......................... mở tại kho bạc nhà nước/tổ chức tín dụng.................................................................................. (nếu có); - Yêu cầu kho bạc nhà nước, ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng phong tỏa tài khoản......................................... (đối với trường hợp thực hiện theo qui định tại điểm d Khoản 3 Điều 11 Thông tư 215/2013/TT-BTC); - Tên, địa chỉ cơ quan, tổ chức quản lý tiền lương hoặc thu nhập:................................................................................................................... (đối với trường hợp thực hiện theo quy định tại Điều 12 Thông tư 215/2013/TT-BTC); - Tên, mã số thuế, nơi cư trú, trụ sở của tổ chức, cá nhân đang nắm giữ tiền, tài sản của đối tượng bị cưỡng chế:.................................................. (đối với trường hợp thực hiện theo quy định tại Điều 15 Thông tư 215/2013/TT-BTC);

Ông (bà)/tổ chức.......................................... phải nghiêm chỉnh thực hiện Quyết định này và phải chịu mọi chi phí về việc tổ chức thực hiện các biện pháp cưỡng chế theo quy định của pháp luật.

Điều 2

Điều 2. Ông (bà)/tổ chức.......................................... phải nghiêm chỉnh thực hiện Quyết định này và phải chịu mọi chi phí về việc tổ chức thực hiện các biện pháp cưỡng chế theo quy định của pháp luật.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày............... đến ngày.....................;

Điều 3

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày............... đến ngày.....................; Đối với cưỡng chế bằng biện pháp kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên phải ghi cụ thể thời gian, địa điểm thực hiện cưỡng chế và tài sản kê biên; Quyết định có............. trang không tách rời, được đóng dấu giáp lai giữa các trang. Quyết định này được giao cho ông (bà)/tổ chức............................. để thực hiện. Quyết định này được gửi cho: 1................................................................ để...................................................... 2................................................................ để...................................................... Nơi nhận: - - - - Lưu: VT,... | THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) | | Mẫu số: 02/CC (Ban hành kèm theo Thông tư số 215/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính) | ||| TÊN CƠ QUAN CẤP TRÊN TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH VĂN BẢN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ..........., ngày... tháng.... năm... BIÊN BẢN Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế Hôm nay, hồi.......................... giờ.............. ngày........ tháng........... năm............. Tại......................................................................................................................... Thực hiện Quyết định cưỡng chế số:.............. ngày.... tháng..... năm...... của...... 1. Chúng tôi gồm: (1)........................................ Chức vụ:............................ đơn vị.......................... (2)........................................ Chức vụ:............................ đơn vị.......................... (3)........................................ Chức vụ:............................ đơn vị.......................... 2. Với sự chứng kiến của: (1) Ông (bà/đại diện tổ chức):..............................................................................; Quốc tịch:.............................................................................................................; Nghề nghiệp:........................................................................................................; Giấy CMND hoặc hộ chiếu số:.................. Ngày cấp.................... Nơi cấp......... 3. Đã tiến hành cưỡng chế để thi hành quyết định hành chính thuế đối với: ông (bà)/ tổ chức................................................................................................................. Địa chỉ:.................................................................................................................. Nghề nghiệp:......................................................................................................... Giấy CMND (hoặc hộ chiếu) số:...................... Ngày cấp......... Nơi cấp............. 4. Biện pháp cưỡng chế:....................................................................................... (1) Kết quả cưỡng chế như sau (ghi rõ tên tài sản theo Biên bản tài sản bị kê biên - Mẫu 03 và tình trạng của từng loại tài sản): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... (2) Sơ bộ ước tính giá trị tài sản là (ghi từng loại tài sản và tổng giá trị ước tính):............................................................................................................................ 5. Việc cưỡng chế kết thúc vào lúc.... giờ.....ngày.... tháng... năm........ 6. Quá trình cưỡng chế ông, (bà)/tổ chức:................................. đã tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật. 7. Biên bản được lập thành...... bản, mỗi bản gồm......... trang không tách rời; có nội dung và có giá trị như nhau. Đã giao cho..... (kèm theo Biên bản niêm phong tài sản bị kê biên - nếu có)................ 8. Sau khi đọc biên bản, những người có mặt đồng ý về nội dung biên bản và cùng ký vào biên bản. 9. Ý kiến bổ sung khác (nếu có):.......................................................................... NGƯỜI BỊ CƯỠNG CHẾ (Ký, ghi rõ họ tên) | ĐẠI DIỆN CƠ QUAN/TỔ CHỨC CƯỠNG CHẾ (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu - nếu có) NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN (Ký, ghi rõ họ tên) | ĐẠI DIỆN CƠ QUAN PHỐI HỢP (Ký, ghi rõ họ tên) NGƯỜI CHỨNG KIẾN (Ký, ghi rõ họ tên) | | Mẫu số: 03/CC (Ban hành kèm theo Thông tư số 215/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính) | ||| TÊN CƠ QUAN CẤP TRÊN TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH VĂN BẢN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ..........., ngày... tháng.... năm... BIÊN BẢN Niêm phong/mở niêm phong tài sản bị kê biên Hôm nay, hồi................................ giờ....... ngày........ tháng........... năm.............. Tại......................................................................................................................... 1. Chúng tôi gồm: (1).......................................................... Chức vụ:............................................... (2).......................................................... Chức vụ:............................................... 2. Ông (bà), tổ chức bị cưỡng chế:......................................................................; Nghề nghiệp (lĩnh vực hoạt động):......................................................................; Địa chỉ:.................................................................................................................; Mã số thuế:...........................................................................................................; 3. Với sự chứng kiến của: Ông (bà)...............................................................................................................; Quốc tịch:.............................................................................................................; Địa chỉ:.................................................................................................................; Nghề nghiệp:........................................................................................................; Giấy CMND hoặc hộ chiếu số:............................... ngày cấp.......... nơi cấp........ 4. Số tài sản bị kê biên niêm phong (mở niêm phong) gồm:................................ 5. Số tài sản bị kê biên trên đã giao cho ông (bà)/tổ chức:.................. thuộc đơn vị................................................ chịu trách nhiệm coi giữ và bảo quản. 6. Biên bản kết thúc vào hồi........ giờ...... ngày..... tháng.... năm............... 7. Biên bản được lập thành........ bản; mỗi bản gồm....... trang; có nội dung và có giá trị như nhau. Đã giao cho............................................ 01 (một) bản. Lưu hồ sơ 01 (một) bản. 8. Sau khi đọc biên bản, những người có mặt đồng ý về nội dung biên bản và cùng nhất trí ký vào biên bản. 9. Ý kiến bổ sung khác (nếu có):.......................................................................... NGƯỜI BỊ CƯỠNG CHẾ (Ký, ghi rõ họ tên) | NGƯỜI NIÊM PHONG/MỞ NIÊM PHONG (Ký, ghi rõ họ tên) NGƯỜI COI GIỮ, BẢO QUẢN (Ký, ghi rõ họ tên) | NGƯỜI CHỨNG KIẾN (Ký, ghi rõ họ tên) | | Mẫu số: 04/CC (Ban hành kèm theo Thông tư số 215/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính) | ||| TÊN CƠ QUAN CẤP TRÊN TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH VĂN BẢN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ..........., ngày... tháng.... năm... BIÊN BẢN Bàn giao hồ sơ, tài sản bị kê biên Hôm nay, hồi................................. giờ....... ngày........ tháng........... năm................. Tại............................................................................................................................. 1. Đại diện bên giao, gồm: (1).......................................................... Chức vụ:.................................................... (2).......................................................... Chức vụ:.................................................... Đã tiến hành giao hồ sơ, tài sản bị kê biên của................................ cho................. 2. Đại diện bên nhận, gồm: (1).......................................................... Chức vụ:.................................................... (2) .......................................................... Chức vụ:.................................................... HỒ SƠ GỒM: | Số thứ tự | Tên bút lục hồ sơ | Số trang | Ghi chú | ||||| | | | | | TÀI SẢN BỊ KÊ BIÊN | Số thứ tự | Tài sản bị kê biên | Trọng lượng, số lượng | Ghi chú | ||||| | | Ghi cụ thể, khớp đúng theo Biên bản niêm phong/mở niêm phong tài sản bị kê biên | | | 3. Chúng tôi lập biên bản bàn giao hồ sơ, tài sản bị kê biên ghi trên để chờ xử lý theo quy định.................................... 4. Các tài sản bị kê biên đã được kiểm tra lại, nhận đầy đủ và niêm phong, giao cho ông (bà)......................... là người chịu trách nhiệm coi giữ, bảo quản. 5. Biên bản kết thúc vào hồi..... giờ... ngày.......... tháng......... năm....... 6. Biên bản được lập thành....... bản; mỗi bản gồm............. trang; có nội dung và có giá trị như nhau. Đã giao cho..................... 01 (một) bản và một bản lưu hồ sơ. 7. Sau khi đọc biên bản, những người có mặt đồng ý về nội dung biên bản và cùng ký vào biên bản. 8. Ý kiến bổ sung khác (nếu có):......................................................................................... ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu - nếu có) | ĐẠI DIỆN BÊN GIAO (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu - nếu có) NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM COI GIỮ (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu - nếu có) | | Mẫu số: 05/CC (Ban hành kèm theo Thông tư số 215/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính) | ||| TÊN CƠ QUAN CẤP TRÊN TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH VĂN BẢN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ..........., ngày... tháng.... năm... BIÊN BẢN LÀM VIỆC Hôm nay, hồi............................. giờ....... ngày........ tháng........... năm................. Tại......................................................................................................................... 1. Chúng tôi gồm: (1)...................................................... Chức vụ:.................................................... (2....................................................... Chức vụ:.................................................... 2. Đã làm việc với: (1) Ông (bà)..................................................................... Năm sinh..................... Quốc tịch:.............................................................................................................. Địa chỉ:.................................................................................................................. Nghề nghiệp:......................................................................................................... Giấy CMND hoặc hộ chiếu số:.................... ngày cấp..................... nơi cấp........ (2) Ông (bà)............................................................ Năm sinh.............................; Quốc tịch:.............................................................................................................; Địa chỉ:.................................................................................................................; Nghề nghiệp:........................................................................................................; Giấy CMND hoặc hộ chiếu số:.................. ngày cấp.................... nơi cấp........... 3. Nội dung làm việc:............................................................................................ 4. Biên bản kết thúc vào hồi.................... giờ.... ngày.... tháng.... năm................. 5. Biên bản được lập thành........... bản; mỗi bản gồm............. trang không tách rời, có nội dung và có giá trị như nhau. Đã giao cho...................................... 01 (một) bản. 6. Sau khi đọc biên bản, những người có mặt đồng ý về nội dung biên bản và cùng ký vào biên bản. 7. Ý kiến bổ sung khác (nếu có):.......................................................................... NGƯỜI THAM GIA LÀM VIỆC (Ký, ghi rõ họ tên) | NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN (Ký, ghi rõ họ tên) | | Mẫu số: 06/CC (Ban hành kèm theo Thông tư số 215/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính) | ||| TÊN CƠ QUAN CẤP TRÊN TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH VĂN BẢN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ..........., ngày... tháng.... năm... BIÊN BẢN CHỨNG NHẬN Hôm nay, hồi............................ giờ....... ngày........ tháng........... năm.................. Tại......................................................................................................................... 1. Chúng tôi gồm: (1)....................................... Chức vụ:............................... đơn vị........................ (2)....................................... Chức vụ:............................... đơn vị........................ 2. Với sự chứng kiến của: (1) Ông (bà).................................................................... Năm sinh..................... Quốc tịch:............................................................................................................. Địa chỉ:................................................................................................................. Nghề nghiệp:........................................................................................................ Giấy CMND hoặc hộ chiếu số:........................... ngày cấp........... nơi cấp.......... (2) Ông (bà)............................................................... Năm sinh.......................... Quốc tịch:............................................................................................................. Địa chỉ:................................................................................................................. Nghề nghiệp:........................................................................................................ Giấy CMND hoặc hộ chiếu số:...................... ngày cấp................. nơi cấp......... 3. Chứng nhận rằng:.............................................................................................. 4. Biên bản kết thúc vào hồi................. giờ......... ngày.......... tháng...... năm....... 5. Biên bản được lập thành........... bản; mỗi bản gồm......... trang; có nội dung như nhau. Đã giao cho..................................................................................... 01 (một) bản. 6. Sau khi đọc biên bản, những người có mặt đồng ý về nội dung biên bản và cùng ký vào biên bản. 7. Ý kiến bổ sung khác (nếu có) :......................................................................... NGƯỜI CHỨNG KIẾN (Ký, ghi rõ họ tên) | NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN (Ký, ghi rõ họ tên) | | Mẫu số: 07/CC (Ban hành kèm theo Thông tư số 215/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính) | ||| TÊN CƠ QUAN CẤP TRÊN TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số:......../QĐ-... | ..........., ngày... tháng.... năm... QUYẾT ĐỊNH Về việc áp dụng cưỡng chế bằng biện pháp thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ/CHI CỤC TRƯỞNG CHI CỤC THUẾ..... Căn cứ Thông tư số 215/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế; Căn cứ văn bản giao quyền số.... (nếu có); Căn cứ đề nghị thi hành Quyết định hành chính thuế.... ngày.. tháng..... năm..... của..... tại văn bản số... (nếu có); Theo đề nghị của............................................................................................................; QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng cưỡng chế bằng biện pháp thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng để thi hành quyết định hành chính thuế số........................ ngày........... tháng.......... năm............... của........................................................ đối với: Ông (bà)/tổ chức bị cưỡng chế:.......

Điều 1

Điều 1. Áp dụng cưỡng chế bằng biện pháp thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng để thi hành quyết định hành chính thuế số........................ ngày........... tháng.......... năm............... của........................................................ đối với: Ông (bà)/tổ chức bị cưỡng chế:.......................................................................................................................................; Địa chỉ:..........................................................................................................................; Mã số thuế:....................................................................................................................; Ngành nghề kinh doanh:................................................................................................; Thời gian thực hiện cưỡng chế: vào lúc... giờ ngày... tháng... năm......; Lý do bị cưỡng chế:........................................................................................................

Ông (bà)/tổ chức...................................................................... phải nghiêm chỉnh thực hiện Quyết định này và phải chịu mọi chi phí về việc tổ chức thực hiện các biện pháp cưỡng chế theo quy định của pháp luật.

Điều 2

Điều 2. Ông (bà)/tổ chức...................................................................... phải nghiêm chỉnh thực hiện Quyết định này và phải chịu mọi chi phí về việc tổ chức thực hiện các biện pháp cưỡng chế theo quy định của pháp luật.

Quyết định này có hiệu lực thi hành trong thời hạn 01 năm, kể từ ngày......... đến ngày......../.

Điều 3

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành trong thời hạn 01 năm, kể từ ngày......... đến ngày......../. Nơi nhận: - Như Điều 2; -..... (để báo cáo); -......; - Phòng.....; - Lưu: VT, QLN. | THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) | | Mẫu số: 08/CC (Ban hành kèm theo Thông tư số 215/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính) | ||| TÊN CƠ QUAN CẤP TRÊN TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH VĂN BẢN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số:........./TB-... | ..........., ngày... tháng.... năm... THÔNG BÁO Về việc hóa đơn không còn giá trị sử dụng Căn cứ Thông tư số 215/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế; Căn cứ Quyết định số..../QĐ-CT/CCT ngày.... của Cục Thuế/Chi cục Thuế..... về việc áp dụng biện pháp cưỡng thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng đối với...........(tên cơ quan ban hành quyết định cưỡng chế)... thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng: Đối với:...... Mã số thuế:...... Địa chỉ trụ sở kinh doanh:...... Đăng ký kinh doanh số:...., cấp ngày......, nơi cấp:...... Lý do thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng: đơn vị không chấp hành Thông báo tiền thuế nợ và tiền phạt chậm nộp số..../TB-CT/CCT ngày..... của Cục Thuế/Chi cục Thuế..... Số hóa đơn không còn giá trị sử dụng gồm: | TT | Loại hóa đơn | Ký hiệu mẫu | Ký hiệu Hóa đơn | Từ số - đến số | Ghi chú | ||||||| | | Giá trị gia tăng | 01GTKT3/001 | AA/13P | 0000050 - 0000500 | Số hóa tồn thực tế chưa sử dụng | Số hóa đơn trên không còn giá trị sử dụng từ ngày../..../..... Nơi nhận: - Người nộp thuế (để thực hiện); - Website ngành thuế; - Phòng/Đội.... (để thực hiện); -.....; - Lưu: VT, QLN. | THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN BAN HÀNH VĂN BẢN (Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên) | | Mẫu số: 09/CC (Ban hành kèm theo Thông tư số 215/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính) | ||| TÊN CƠ QUAN CẤP TRÊN TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH VĂN BẢN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số:......./TB-... | ..........., ngày... tháng.... năm... THÔNG BÁO Về việc hóa đơn tiếp tục có giá trị sử dụng Căn cứ Thông tư số 215/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế; Căn cứ Quyết định số..../QĐ-... ngày..... của... (tên cơ quan ban hành quyết định).... về việc áp dụng biện pháp cưỡng thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng đối với.............; Căn cứ Thông báo số....../TB-CT/CCT ngày...... của Cục Thuế/Chi cục Thuế...... về việc thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng; (tên cơ quan ban hành quyết định cưỡng chế)........ thông báo chấm dứt hiệu lực Quyết định số.../QĐ-CT/CCT ngày...... của Cục Thuế/Chi cục Thuế.... và thông báo... (tên đối tượng bị cưỡng chế).... về số hóa đơn tiếp tục có giá trị sử dụng như sau: (Tên đối tượng bị cưỡng chế):.............................................................................. Mã số thuế:............................................................................................................ Địa chỉ trụ sở kinh doanh:..................................................................................... Đăng ký kinh doanh số:.......... cấp ngày:........... nơi cấp:..................................... Lý do tiếp tục được sử dụng hóa đơn: đơn vị đã chấp hành nộp đủ số tiền trên Thông báo tiền thuế nợ và tiền phạt, tiền chậm nộp tiền thuế số..../TB-CT/CCT ngày....... của... (tên cơ quan ban hành quyết định)..... vào ngân sách nhà nước. Số hóa đơn được tiếp tục sử dụng từ ngày.... gồm: | TT | Loại hóa đơn | Ký hiệu mẫu | Ký hiệu Hóa đơn | Từ số - đến số | Ghi chú | ||||||| | | Giá trị gia tăng | 01GTKT3/001 | AA/13P | 0000050 - 0000500 | | Kể từ ngày..... tháng.... năm... (tên đối tượng bị cưỡng chế)........... có quyền sử dụng số hóa đơn trên. Nơi nhận: -....... (để báo cáo); - Phòng.......; - Lưu: VT, QLN. | THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN BAN HÀNH VĂN BẢN (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Về toàn văn Thông tư Hướng dẫn về cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp