Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Thông tư Quy định về kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; theo dõi tình hình thi hành pháp luật; rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch Chương III — KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT THUỘC THẨM QUYỀN

Điều 16–Điều 21 · 6 điều

Xem văn bản gốc ↗

Các loại văn bản thuộc thẩm quyền kiểm tra của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Điều 16

Tab mới ↗

Điều 16. Các loại văn bản thuộc thẩm quyền kiểm tra của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch 1. Văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ ban hành có quy định liên quan đến lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch. 2. Văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành có quy định liên quan đến lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch. 3. Văn bản có chứa quy phạm pháp luật nhưng không được ban hành dưới hình thức văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành có quy định liên quan đến lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch; 5. Văn bản có thể thức, nội dung như văn bản quy phạm pháp luật hoặc văn bản có chứa quy phạm pháp luật do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành có quy định liên quan đến lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch.

Trách nhiệm kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền

Điều 17

Tab mới ↗

Điều 17. Trách nhiệm kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền 1. Vụ trưởng Vụ Pháp chế có trách nhiệm: a) Làm đầu mối, giúp Bộ trưởng tổ chức kiểm tra các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền kiểm tra của Bộ trưởng theo quy định tại Điều 16 Thông tư này; b) Tham mưu để Bộ trưởng thông báo tới cơ quan ban hành văn bản có dấu hiệu trái với quy định của pháp luật liên quan đến lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch; c) Tham gia, đề xuất việc xử lý văn bản có nội dung trái pháp luật của cơ quan đã ban hành văn bản. 2. Thủ trưởng các cơ quan thuộc Bộ có trách nhiệm: a) Tổ chức hoặc phối hợp với Vụ Pháp chế tổ chức kiểm tra đối với các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền kiểm tra của Bộ trưởng có liên quan đến ngành, lĩnh vực do cơ quan mình được giao tham mưu quản lý nhà nước; b) Phối hợp với Vụ Pháp chế đề xuất việc xử lý văn bản có nội dung trái pháp luật có liên quan đến ngành, lĩnh vực do cơ quan mình được giao tham mưu quản lý nhà nước; c) Tổng hợp, báo cáo kết quả kiểm tra theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư này.

Trình tự, thủ tục kiểm tra

Điều 18

Tab mới ↗

Điều 18. Trình tự, thủ tục kiểm tra Trình tự, thủ tục kiểm tra theo thẩm quyền của Vụ Pháp chế và các cơ quan thuộc Bộ thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 20/2010/TT-BTP.

Tổ chức đoàn kiểm tra theo chuyên đề, địa bàn hoặc theo ngành, lĩnh vực

Điều 19

Tab mới ↗

Điều 19. Tổ chức đoàn kiểm tra theo chuyên đề, địa bàn hoặc theo ngành, lĩnh vực 1. Căn cứ Kế hoạch kiểm tra theo chuyên đề, địa bàn hoặc theo ngành, lĩnh vực được Bộ trưởng phê duyệt, Vụ Pháp chế trình Bộ trưởng ký Quyết định thành lập Đoàn kiểm tra của Bộ hoặc Đoàn kiểm tra liên ngành (sau đây gọi chung là Đoàn kiểm tra) . 2. Trình tự, thủ tục thực hiện của Đoàn kiểm tra và cơ quan được kiểm tra: a) Đoàn kiểm tra gửi văn bản thông báo kế hoạch, nội dung kiểm tra và các yêu cầu cần thiết khác cho cơ quan được kiểm tra trước khi tiến hành kiểm tra ít nhất 05 ngày làm việc; b) Cơ quan được kiểm tra tập hợp, lập danh mục văn bản và cung cấp văn bản để Đoàn kiểm tra tiến hành kiểm tra, báo cáo bằng văn bản theo yêu cầu của Đoàn kiểm tra; c) Đoàn kiểm tra làm việc trực tiếp với cơ quan được kiểm tra; d) Kết thúc đợt kiểm tra, Đoàn kiểm tra báo cáo Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch kết quả kiểm tra và có thông báo bằng văn bản hoặc Báo cáo kiểm tra gửi cơ quan được kiểm tra. 3. Trong trường hợp phát hiện văn bản có nội dung trái pháp luật hoặc không còn phù hợp, kết quả kiểm tra được xử lý theo quy định tại Điều 20 Thông tư này.

Xử lý văn bản trái pháp luật

Điều 20

Tab mới ↗

Điều 20. Xử lý văn bản trái pháp luật 1. Trường hợp phát hiện văn bản có nội dung trái pháp luật, Vụ trưởng Vụ Pháp chế báo cáo và kiến nghị Bộ trưởng thực hiện thẩm quyền xử lý văn bản theo thẩm quyền quy định tại Khoản 1 Điều 17 Nghị định số 40/2010/NĐ-CP. 2. Thủ tục xử lý văn bản trái pháp luật thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 20, Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 40/2010/NĐ-CP.

Thông báo kết quả xử lý

Điều 21

Tab mới ↗

Điều 21. Thông báo kết quả xử lý Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xử lý của cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản, Vụ Pháp chế có trách nhiệm gửi kết quả xử lý cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đã có kiến nghị xử lý văn bản. Trong trường hợp văn bản đó đã được đăng trên Công báo thì Quyết định xử lý cũng phải được Văn phòng Bộ gửi đăng Công báo. Chương IV THEO DÕI TÌNH HÌNH THI HÀNH PHÁP LUẬT

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp