Đã lưuĐăng ký

Thông tư Quy định kỹ thuật lập bản đồ chất lượng nước dưới đất tỷ lệ 1:100.000 Chương III — KỸ THUẬT THỂ HIỆN BẢN ĐỒ CHẤT LƯỢNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT TỶ LỆ 1:100.000

Điều 9–Điều 11 · 3 điều

Xem văn bản gốc ↗

Nguyên tắc thể hiện bản đồ chất lượng nước dưới đất tỷ lệ 1:100.000

Điều 9

Điều 9. Nguyên tắc thể hiện bản đồ chất lượng nước dưới đất tỷ lệ 1:100.000 Bản đồ chất lượng nước dưới đất tỷ lệ 1:100.000 phải thể hiện được nội dung các kết quả nghiên cứu đã được tiến hành điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:100.000. Các nội dung, thông tin thể hiện trên bản đồ chất lượng nước dưới đất tỷ lệ 1:100.000 dựa theo các nguyên tắc sau: 1. Đơn vị chứa nước phân chia theo tầng chứa nước, phức hệ chứa nước và các thành tạo không chứa nước, thể hiện bằng các thông tin: Tên phức hệ hoặc tầng chứa nước, diện phân bố, ranh giới phân bố. 2. Diện phân bố của nước có độ tổng khoáng hóa khác nhau thích hợp với các mục đích sử dụng khác nhau được thể hiện bằng màu. 3. Độ tổng khoáng hóa (M) của các tầng hoặc phức hệ chứa nước tại vị trí có kết quả phân tích thể hiện tại điểm đại diện; ranh giới mặn của các phức hệ hoặc tầng chứa nước bị phủ được thể hiện bằng đường đẳng giá trị M=1g/l. 4. Dấu hiệu ô nhiễm nước dưới đất do các chỉ tiêu vi lượng và hợp chất nitro có giá trị vượt QCVN 09:2008/BTNMT được thể hiện bằng dạng vùng và dạng điểm. 5. Thành phần hóa học: Thể hiện các ion chính bằng ký hiệu hàm lượng chiếm ưu thế nhất của chúng tại từng điểm điều tra có lấy mẫu và công thức Kurlov trên mặt cắt. 6. Các điểm khảo sát nước dưới đất như: Lỗ khoan, giếng đào, điểm lộ nước dưới đất thể hiện bằng các biểu tượng kèm theo số hiệu và ký hiệu tầng hoặc phức hệ chứa nước được khảo sát. 7. Các đứt gãy: Trên bản đồ chất lượng nước dưới đất tỷ lệ 1:100.000 thể hiện các đứt gãy chứa nước, dự báo chứa nước và không xác định điều kiện chứa nước bằng dạng đường. 8. Các mặt cắt: Các mặt cắt được thành lập theo hướng đặc trưng như vuông góc với phương cấu trúc, theo chiều dòng chảy điển hình nước dưới đất. Số lượng tuyến mặt cắt được chọn lựa tùy theo từng vùng lập bản đồ cụ thể nhưng phải đảm bảo thể hiện đầy đủ thông tin của vùng lập bản đồ.

Hình thức bản đồ chất lượng nước dưới đất tỷ lệ 1:100.000

Điều 10

Điều 10. Hình thức bản đồ chất lượng nước dưới đất tỷ lệ 1:100.000 1. Tên bản đồ, khung, êtiket được thể hiện theo mẫu quy định ở Phụ lục 3 kèm theo Thông tư này. 2. Trong trường hợp bản đồ gồm nhiều mảnh thì thể hiện sơ đồ ghép mảnh ở góc bên phải, phía dưới khung của bản đồ. 3. Chú giải của bản đồ thường được đặt ở bên phải khung bản đồ, các mặt cắt được đặt ở phía dưới khung bản đồ. Trong một số trường hợp, chú giải có thể được đặt trong khung bản đồ ở vị trí thích hợp hoặc bên dưới khung bản đồ. 4. Kích thước đối tượng thể hiện Trên bản đồ chất lượng nước dưới đất tỷ lệ 1:100.000, các đối tượng thể hiện theo dạng vùng phải có bề rộng tối thiểu thực tế lớn hơn hoặc bằng 200m; các đối tượng thể hiện theo dạng đường phải có chiều dài thực tế lớn hơn hoặc bằng 1000m.

Nội dung thể hiện bản đồ chất lượng nước dưới đất tỷ lệ 1:100.000

Điều 11

Điều 11. Nội dung thể hiện bản đồ chất lượng nước dưới đất tỷ lệ 1:100.000 1. Phức hệ chứa nước, tầng chứa nước và lớp không chứa nước: a) Ranh giới các phức hệ hoặc tầng chứa nước thứ nhất là đường liền màu tím nét 0,4mm và ranh giới phân bố các phức hệ chứa nước bị phủ là đường đứt đoạn màu tím nét 0,7mm có hướng nét vạch chỉ về vùng phân bố kèm theo ký hiệu phức hệ hoặc tầng chứa nước; b) Các lớp cách nước hoặc thể địa chất không chứa nước thể hiện bằng vùng màu nâu. 2. Diện phân bố của nước có độ tổng khoáng hóa khác nhau: a) Thang giá trị độ tổng khoáng hóa M (g/l): - Nước nhạt: M < 1,0; - Nước hơi lợ: 1,0 £ M < 3,0; - Nước lợ: 3,0 £ M < 10,0; - Nước mặn: M ≥ 10,0. b) Thể hiện giá trị độ tổng khoáng hoá: Đối với phức hệ, tầng chứa nước thứ nhất trên bản đồ và trên mặt cắt, giá trị M sẽ được thể hiện bằng màu theo thang phân chia: - Vùng nước dưới đất có giá trị M nhỏ hơn 1,0 g/l được thể hiện bằng màu vàng; - Vùng nước dưới đất có giá trị M từ 1,0g/l đến nhỏ hơn 3,0 g/l được thể hiện bằng màu cam; - Vùng nước dưới đất có giá trị M từ 3,0 g/l đến nhỏ hơn 10,0g/l được thể hiện bằng màu tím nhạt; - Vùng nước dưới đất có giá trị M bằng hoặc lớn hơn 10,0g/l được thể hiện bằng màu tím. c) Ranh giới các khu vực có giá trị M khác nhau được thể hiện bằng đường liền màu xanh lá cây nét 0,7mm. 3. Độ tổng khoáng hóa của các phức hệ, tầng chứa nước bị phủ Độ tổng khoáng hóa của các phức hệ, tầng chứa nước bị phủ sẽ được thể hiện dưới hai dạng: a) Ranh giới mặn M=1g/l thể hiện bằng đường màu cam đứt đoạn, nét 0,7mm kèm theo ký hiệu phức hệ hoặc tầng chứa nước, có số nét vạch tương ứng với từng phức hệ hoặc tầng chứa nước, hướng nét vạch quay về vùng có giá trị M lớn hơn 1g/l; b) Khoảng giá trị M của các phức hệ hoặc tầng chứa nước thể hiện bằng nét chải màu đỏ trong cột tại điểm đại diện. 4. Dấu hiệu ô nhiễm: a) Vùng nước dưới đất có dấu hiệu ô nhiễm bởi các chỉ tiêu vi lượng và hợp chất nitro có hàm lượng vượt giá trị giới hạn của QCVN 09:2008/BTNMT được thể hiện bằng dạng vùng có ký hiệu nền chấm màu nâu vàng; ranh giới cùng màu, nét 0,3mm kèm theo ký hiệu tầng, phức hệ chứa nước; b) Điểm có dấu hiệu ô nhiễm nước dưới đất do các yếu tố gây ô nhiễm được thể hiện tại điểm lấy mẫu bằng hình tròn màu nâu vàng đường kính 3mm kèm theo ký hiệu các yếu tố đó và ký hiệu tầng, phức hệ chứa nước màu đỏ, được thể hiện dưới dạng phân số. 5. Thành phần hóa học Thành phần hóa học nước thể hiện tại điểm lỗ khoan, giếng đào, nguồn lộ bằng ký hiệu thể hiện hàm lượng ion chiếm ưu thế nhất của các nguyên tố đa lượng và công thức Kurlov trên mặt cắt. 6. Các điểm khảo sát nước dưới đất: a) Lỗ khoan: Thể hiện bằng vòng tròn màu đen đường kính 3mm kèm theo các thông tin: Số hiệu lỗ khoan, ký hiệu tầng hoặc phức hệ chứa nước khảo sát, độ tổng khoáng hóa và thành phần hóa học; b) Giếng đào: Thể hiện bằng hình vuông màu đen cạnh 3mm kèm theo các thông tin: Số hiệu, ký hiệu tầng hoặc phức hệ chứa nước khảo sát, độ tổng khoáng hóa và thành phần hóa học; c) Nguồn lộ: Thể hiện bằng vòng tròn màu đen đường kính 3mm có mũi tên hướng lên trên đối với các điểm lộ chảy lên và hướng xuống dưới đối với các điểm lộ chảy xuống kèm theo các thông tin: Số hiệu nguồn lộ, ký hiệu tầng hoặc phức hệ chứa nước khảo sát, độ tổng khoáng hóa và thành phần hóa học. 7. Các đứt gãy: Thể hiện bằng đường màu đỏ nét 0,7mm. Các đứt gãy chứa nước được thể hiện bằng đường liền nét có dấu nhân (×), các đứt gãy dự báo chứa nước được thể hiện bằng đường đứt đoạn có dấu chấm (.) và các đứt gãy không xác định điều kiện chứa nước được thể hiện bằng đường đứt đoạn. 8. Các mặt cắt: Trên các mặt cắt, thể hiện sự phân bố các tầng, phức hệ chứa nước và lớp cách nước; các vùng nước có độ tổng khoáng hóa khác nhau trong từng tầng hoặc phức hệ chứa nước; thành phần hóa học và công thức Kurlov tại các lỗ khoan, ký hiệu các thông số gây ô nhiễm theo QCVN 09:2008/BTNMT. 9. Quy cách thể hiện nội dung và ký hiệu trên bản đồ và chú giải được quy định chi tiết tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2 kèm theo Thông tư này. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Về toàn văn Thông tư Quy định kỹ thuật lập bản đồ chất lượng nước dưới đất tỷ lệ 1:100.000

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp