Điều 4. Nghiên cứu vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
1. Viện nghiên cứu, doanh nghiệp sản xuất vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ được thực hiện nghiên cứu, phát triển sản xuất vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ theo kế hoạch do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
2. Việc chuyển giao công nghệ sản xuất vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ được thực hiện tại các đơn vị, doanh nghiệp có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, phù hợp với quy hoạch được Chính phủ phê duyệt.
Điều kiện sản xuất vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
Điều 5. Điều kiện sản xuất vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
1. Sản xuất vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ do đơn vị, doanh nghiệp 100% vốn nhà nước được Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ theo đề nghị của Bộ Quốc phòng, Bộ Công Thương và Bộ Công an.
2. Mặt bằng, nhà xưởng, dây chuyền, thiết bị sản xuất đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành. Quy trình công nghệ sản xuất được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Có đầy đủ trang thiết bị an toàn; phòng, chống cháy nổ; phòng, chống sét; bảo vệ môi trường; bảo hộ lao động; hệ thống xử lý chất thải, nước thải. Kho chứa nguyên liệu, kho chứa thành phẩm phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 8 Thông tư này.
3. Chủng loại sản phẩm, công suất sản xuất phù hợp với quy hoạch phát triển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ; thực hiện đúng các quy định về bảo quản, bao gói và ghi nhãn mác sản phẩm.
4. Đơn vị, doanh nghiệp sản xuất vật liệu nổ công nghiệp được bán sản phẩm cho các doanh nghiệp kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp; nhập khẩu, ủy thác nhập khẩu hoặc mua tiền chất thuốc nổ từ doanh nghiệp có giấy phép sản xuất, kinh doanh hoặc nhập khẩu đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 5 và Khoản 1 Điều 6 Thông tư này.
5. Đơn vị, doanh nghiệp sản xuất tiền chất thuốc nổ được bán sản phẩm cho đơn vị, doanh nghiệp sản xuất vật liệu nổ công nghiệp, kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ.
6. Có phương án phòng cháy và chữa cháy được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; phương án phòng ngừa ứng phó sự cố và xử lý môi trường.
7. Người chỉ huy, quản lý và người lao động liên quan trực tiếp đến sản xuất vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ phải được đào tạo và có chứng chỉ chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ được giao.
Điều kiện kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
Điều 6. Điều kiện kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
1. Kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp, liền chất thuốc nổ do đơn vị, doanh nghiệp 100% vốn nhà nước được Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ theo đề nghị của Bộ Quốc phòng, Bộ Công Thương và Bộ Công an; có giấy phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ theo quy định của pháp luật.
2. Mua, bán vật liệu nổ công nghiệp có trong Danh mục vật liệu nổ công nghiệp Việt Nam cho các đơn vị, doanh nghiệp có giấy phép sử dụng. Phải mua lại vật liệu nổ công nghiệp thừa, còn hạn chưa sử dụng và đảm bảo chất lượng của các đơn vị, doanh nghiệp không còn nhu cầu sử dụng; việc mua bán phải được thực hiện bằng hợp đồng theo quy định của pháp luật.
3. Có kho chứa vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 8 Thông tư này. Trường hợp không có kho chứa, được phép ký hợp đồng thuê kho chứa vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ và chịu trách nhiệm quản lý kho hoặc hợp đồng gửi hàng hóa tại kho chứa vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ với các đơn vị, doanh nghiệp đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
4. Người chỉ huy, quản lý và người lao động liên quan trực tiếp đến kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ được đào tạo và phải có chứng chỉ chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ được giao.
Xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
Điều 7. Xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
1. Đơn vị, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thực hiện xuất khẩu vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ theo nội dung giấy phép đã được cấp.
2. Trường hợp trong nước chưa sản xuất được vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ; sản xuất không đáp ứng được nhu cầu sử dụng hoặc giá thành sản phẩm cao hơn giá nhập khẩu thì đơn vị, doanh nghiệp có giấy phép mới được phép nhập khẩu.
3. Hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ phải được Tổng cục công nghiệp quốc phòng phê duyệt trước khi ký kết.
4. Thực hiện công bố phù hợp quy chuẩn đối với vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ nhập khẩu và áp dụng hệ thống quản lý đảm bảo chất lượng sản phẩm; bảo quản, bao gói, ghi nhãn theo đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn trước khi đưa vào lưu thông, sử dụng.
MỤC 2. BẢO QUẢN, VẬN CHUYỂN VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP, TIỀN CHẤT THUỐC NỔ
MỤC 2 — BẢO QUẢN, VẬN CHUYỂN VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP, TIỀN CHẤT THUỐC NỔ
Điều kiện bảo quản vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
Điều 8. Điều kiện bảo quản vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
1. Kho chứa vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ, có địa điểm phải đáp ứng các yêu cầu về an ninh; đảm bảo khoảng cách an toàn đối với các công trình, đối tượng cần bảo vệ; đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành về cấu trúc, vật liệu xây dựng và thỏa mãn các yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy; phòng nổ, chống sét, kiểm soát tĩnh điện; an toàn cho người lao động và bảo vệ môi trường đáp ứng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các quy định liên quan, có đầy đủ trang thiết bị và mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc theo quy định.
2. Người quản lý, thủ kho, bảo vệ và những người liên quan đến bảo quản vật liệu nổ công nghiệp được đào tạo và phải có chứng chỉ chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ được giao.
3. Trang bị các phương tiện, thiết bị phục vụ việc bảo vệ canh gác; phòng, chống cháy nổ và chữa cháy; thông tin liên lạc; bốc dỡ và cấp phát vật liệu nổ công nghiệp theo tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành.
4. Có phương án phòng cháy và chữa cháy; bảo vệ an ninh, trật tự được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Khi có cháy nổ, người xâm nhập trái phép, trường hợp khẩn cấp khác phải có biện pháp xử lý kịp thời.
Điều kiện vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
Điều 9. Điều kiện vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
1. Doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh ngành nghề vận chuyển hoặc đơn vị, doanh nghiệp có giấy phép sản xuất, kinh doanh, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ.
2. Phương tiện vận chuyển đủ điều kiện tham gia giao thông theo quy định của pháp luật; đáp ứng các quy định theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; đáp ứng các điều kiện theo quy định về an toàn, phòng cháy và chữa cháy; có phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố về cháy, nổ trên đường vận chuyển; mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc theo quy định.
3. Người quản lý, áp tải, người điều khiển phương tiện vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ phải có trình độ chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ được giao; được huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy; huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp.
Vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
Điều 10. Vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
1. Thực hiện vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ khi đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Điều 9 Thông tư này và được cấp mệnh lệnh vận chuyển.
2. Người thực hiện vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ phải kiểm tra giấy tờ; phương tiện, hàng hóa trước khi xuất phát hoặc sau mỗi lần phương tiện dừng đỗ và khắc phục ngay các hư hỏng (nếu có). Thực hiện đúng các nội dung ghi trong mệnh lệnh vận chuyển và giao nhận hàng hóa theo quy định. Báo cáo kết quả thực hiện mệnh lệnh về cơ quan cấp phép sau khi kết thúc quá trình vận chuyển (Mẫu số 06).
3. Không đi qua trung tâm thành phố vào giờ cao điểm; không dừng, đỗ phương tiện trong thành phố, thị xã, thị trấn nơi đông dân cư, gần trạm xăng dầu, nơi có công trình quan trọng về quốc phòng, an ninh; không vận chuyển trong điều kiện thời tiết bất thường. Việc xếp, dỡ vật liệu nổ công nghiệp trên phương tiện vận chuyển phải do thủ kho, người điều khiển phương tiện hoặc người áp tải trực tiếp hướng dẫn và giám sát.
4. Trường hợp phương tiện vận chuyển có sự cố, tai nạn hoặc bị cản trở giao thông, người áp tải và người điều khiển phương tiện phải có biện pháp ngăn chặn xâm nhập trái phép và loại trừ các khả năng xuất hiện nguồn lửa trong khu vực sự cố, tránh nguy hiểm cho người đang tham gia giao thông. Thông báo kịp thời cho cơ quan quân sự, công an, chính quyền địa phương khu vực có sự cố để được hỗ trợ xử lý kịp thời.
5. Trường hợp không thực hiện được mệnh lệnh vận chuyển đã cấp, đơn vị, doanh nghiệp nộp lại mệnh lệnh cũ và đề nghị cấp mới.
MỤC 3. SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP
Điều 11. Điều kiện sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
1. Đơn vị, doanh nghiệp có nhiệm vụ, có đăng ký kinh doanh ngành nghề cần sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.
2. Có kho chứa vật liệu nổ công nghiệp đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 8 Thông tư này; có công nghệ, thiết bị, phương tiện dụng cụ phục vụ công tác sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phù hợp theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Trường hợp không có kho chứa được thuê kho chứa có đủ điều kiện của các đơn vị, doanh nghiệp khác.
3. Địa điểm sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phải đảm bảo về an ninh trật tự, đảm bảo khoảng cách an toàn đối với khu dân cư, các công trình, đối tượng cần bảo vệ theo quy định. Có phương án phòng chống cháy nổ và chữa cháy theo quy định được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Có phương án nổ mìn phù hợp với quy mô khai thác thi công; lập hộ chiếu nổ mìn theo đúng quy định hiện hành.
5. Chỉ huy đơn vị, người chỉ huy nổ mìn, thợ mìn và những người khác có liên quan đến sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phải đáp ứng các điều kiện về an ninh trật tự; có chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ được giao; được huấn luyện về kỹ thuật an toàn, phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ an ninh, ứng phó sự cố trong các hoạt động liên quan đến sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.
Điều 12. Quản lý sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
1. Đơn vị, doanh nghiệp sử dụng mua vật liệu nổ công nghiệp có trong Danh mục vật liệu nổ công nghiệp được phép sản xuất và sử dụng tại Việt Nam từ các doanh nghiệp kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp.
2. Vật liệu nổ công nghiệp không sử dụng hết phải bán lại cho doanh nghiệp được phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp. Trường hợp vật liệu nổ công nghiệp không đảm bảo chất lượng, phải tiến hành tiêu hủy theo quy định.
3. Trường hợp đơn vị, doanh nghiệp sử dụng vật liệu nổ công nghiệp không tự thực hiện việc nổ mìn thì được phép ký kết hợp đồng thuê toàn bộ công việc nổ mìn với đơn vị, doanh nghiệp khác có Giấy phép dịch vụ nổ mìn. Đơn vị, doanh nghiệp thực hiện dịch vụ nổ mìn chịu trách nhiệm xin giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và thực hiện dịch vụ nổ mìn theo quy định.
MỤC 4. HUẤN LUYỆN KỸ THUẬT AN TOÀN VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP
MỤC 4 — HUẤN LUYỆN KỸ THUẬT AN TOÀN VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP
Điều 13. Đối tượng huấn luyện
1. Người chỉ huy, người điều hành công tác sản xuất, kinh doanh, cung ứng và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ.
2. Đối tượng liên quan trực tiếp đến vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ gồm: Thủ kho, công nhân bốc xếp, bảo vệ, áp tải, người điều khiển phương tiện vận chuyển, chỉ huy nổ mìn, thợ mìn.
Điều 14. Nội dung huấn luyện
1. Các đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 13 Thông tư này được phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật về vật liệu nổ công nghiệp và huấn luyện các nội dung sau:
a) Nghiệp vụ quản lý kinh doanh;
b) Các nội dung quy định tại tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành về kỹ thuật an toàn trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp;
c) Phương pháp xây dựng, lập và thực hiện kế hoạch biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố khẩn cấp;
d) Phương pháp tổ chức kiểm tra, giám sát hoạt động nổ mìn.
2. Các đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 13 Thông tư này được phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật về vật liệu nổ công nghiệp và huấn luyện các nội dung sau:
a) Các nội dung quy định tại tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành về kỹ thuật an toàn trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp;
b) Công tác an ninh, an toàn và vệ sinh lao động;
c) Nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy.
Điều 15. Hình thức và thời gian huấn luyện
1. Huấn luyện cho các đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 13 Thông tư này như sau:
a) Huấn luyện lần đầu gồm các nội dung quy định tại Khoản 1 Điều 14 Thông tư này;
b) Huấn luyện định kỳ bổ sung, cập nhật kiến thức về pháp luật và kỹ thuật an toàn trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp; thời gian huấn luyện định kỳ 02 (hai) năm một lần.
2. Huấn luyện cho các đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 13 Thông tư này như sau:
a) Huấn luyện lần đầu gồm các nội dung quy định tại Khoản 2 Điều 14 Thông tư này;
b) Huấn luyện định kỳ bổ sung hoặc bồi dưỡng thêm để người lao động nắm vững các quy định, quy trình công nghệ, nội quy an toàn về vật liệu nổ công nghiệp trong phạm vi chức trách, nhiệm vụ được giao do đơn vị, doanh nghiệp tổ chức;
c) Thời gian huấn luyện định kỳ tùy thuộc vào yêu cầu đảm bảo an toàn trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp của đơn vị, nhưng ít nhất 02 (hai) năm một lần;
d) Người lao động khi chuyển từ công việc này sang công việc khác; khi có sự thay đổi thiết bị, công nghệ sản xuất; sau khi nghỉ làm việc từ 06 (sáu) tháng trở lên, trước khi bố trí làm việc phải được hướng dẫn, huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp phù hợp với thiết bị, công nghệ mới và công việc được giao;
đ) Trường hợp thay đổi về điều kiện hoạt động, cơ quan quản lý vật liệu nổ công nghiệp, nơi có hoạt động vật liệu nổ công nghiệp có trách nhiệm huấn luyện bổ sung các nội dung liên quan đến việc thay đổi điều kiện hoạt động; kiểm tra, sát hạch và báo cáo cơ quan quản lý để cấp giấy chứng nhận.
MỤC 5. QUẢN LÝ ĐẦU TƯ, TÀI CHÍNH
Điều 16. Quản lý đầu tư
1. Nội dung đầu tư gồm:
a) Nghiên cứu sản xuất vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ;
b) Phương tiện vận chuyển, dịch vụ nổ mìn và kho chứa.
2. Hình thức quản lý đầu tư
a) Các dự án đầu tư sản xuất phù hợp với Quy hoạch phát triển ngành vật liệu nổ công nghiệp đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
b) Các dự án đầu tư cho phát triển ngành vật liệu nổ công nghiệp được quản lý theo quy định của Nhà nước và thực hiện khi có quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Các đơn vị, doanh nghiệp thực hiện đầu tư chịu trách nhiệm về chất lượng và hiệu quả của dự án.
Điều 17. Quản lý tài chính
1. Các đơn vị, doanh nghiệp được vay vốn, huy động các nguồn vốn theo quy định của phát luật và sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả để đầu tư phát triển ngành vật liệu nổ công nghiệp.
2. Các đơn vị, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp xây dựng giá bán theo quy định, đảm bảo lợi ích của các bên sản xuất, kinh doanh và sử dụng.
3. Thực hiện kê khai giá theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Tài chính, Biểu mẫu kê khai giá được lập thành 02 (hai) bộ: 01 (một) bộ gửi Bộ Tài chính, 01 (một) bộ gửi Tổng cục Công nghiệp quốc phòng.
Chương 3.
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN, GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP, TIỀN CHẤT THUỐC NỔ