Bộ Tài chính quy định cụ thể việc hợp nhất lệ phí trước bạ và lệ phí đăng ký tàu biển và giao cho các cơ quan đăng ký tàu biển và thuyền viên trực tiếp thu để nộp vào Kho bạc Nhà nước tại địa phương nơi đăng ký tàu biển.
Điều 22. Bộ Tài chính quy định cụ thể việc hợp nhất lệ phí trước bạ và lệ phí đăng ký tàu biển và giao cho các cơ quan đăng ký tàu biển và thuyền viên trực tiếp thu để nộp vào Kho bạc Nhà nước tại địa phương nơi đăng ký tàu biển.
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan hướng dẫn và chỉ đạo Hải quan cửa khẩu căn cứ giấy phép mua, bán tàu biển do Bộ Giao thông vận tải cấp, hợp đồng mua, bán tàu biển và biên bản giao nhận tàu biển để làm thủ tục xuất, nhập khẩu cho tàu biển.
Điều 23. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan hướng dẫn và chỉ đạo Hải quan cửa khẩu căn cứ giấy phép mua, bán tàu biển do Bộ Giao thông vận tải cấp, hợp đồng mua, bán tàu biển và biên bản giao nhận tàu biển để làm thủ tục xuất, nhập khẩu cho tàu biển.
Bộ trưởng các Bộ Giao thông vận tải, Thủy sản, Kế hoạch và Đầu tư, Thương mại, Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Tài chính và Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan căn cứ Nghị định này để sửa đổi, bổ sung những nội dung không còn phù hợp trong các văn bản do Bộ, Tổng cục đã ban hành đúng thẩm quyền trư
Điều 24. Bộ trưởng các Bộ Giao thông vận tải, Thủy sản, Kế hoạch và Đầu tư, Thương mại, Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Tài chính và Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan căn cứ Nghị định này để sửa đổi, bổ sung những nội dung không còn phù hợp trong các văn bản do Bộ, Tổng cục đã ban hành đúng thẩm quyền trước đây.
1. Các khiếu nại và khởi kiện của các tổ chức, tố cáo của cá nhân có liên quan đến việc cấp phép mua, bán tàu biển theo Nghị định này được giải quyết theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định.
Điều 25.
1. Các khiếu nại và khởi kiện của các tổ chức, tố cáo của cá nhân có liên quan đến việc cấp phép mua, bán tàu biển theo Nghị định này được giải quyết theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định.
2. Mọi hành vi vi phạm Nghị đinh này sẽ tùy theo mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Nghị định này có hiệu lực độc lập với Nghị định của Chính phủ về Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng và Nghị định của Chính phủ về Quy chế đấu thầu.
Điều 26.
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Nghị định này có hiệu lực độc lập với Nghị định của Chính phủ về Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng và Nghị định của Chính phủ về Quy chế đấu thầu.
2. Nghị định này không áp dụng đối với những dự án mua, bán tàu biển đã được các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp phép đầu tư trước ngày Nghị định này có hiệu lực áp dụng.
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và hướng dẫn thi hành Nghị định này.
Điều 27. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và hướng dẫn thi hành Nghị định này.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Điều 28. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Phan Văn Khải (Đã ký)
PHỤ LỤC 1 DANH MỤC MỘT SỐ MẪU HỢP ĐỒNG MUA - BÁN TÀU BIỂN QUỐC TẾ THÔNG DỤNG
1. STADARS FORM OF 7 OCTOBER 1981
Mẫu tiêu chuẩn "Hợp đồng đóng mới tàu biển - 07/10/1981" do Hiệp hội chủ tàu Na Uy và Hiệp hội các xưởng đóng tàu Na Uy đồng phát hành.
2. MEMORANDUM OF AGREEMENTLBIMCO - SALEFORM 1956/1987/1993.
Mẫu tiêu chuẩn "Hợp đồng mua - bán tàu biển - 1956/1987/1993" do Tổ chức hàng hải quốc tế vùng BALTIC/BIMCO phát hành.
3. BARECON "A".
Mẫu tiêu chuẩn "Hợp đồng thuê tàu trần A" (có thể áp dụng cho cả hoạt động thuê - mua, vay - mua) do Tổ chức hàng hải quốc tế vùng BALTIC/BIMCO phát hành.
4. MEMORANDUM OF AGREEMENTL NIPPONSALES 1965.
Mẫu tiêu chuẩn "Hợp đồng mua bán tàu biển/1965" của Tiểu ban văn kiện thuộc Sở giao dịch mua - bán tàu Nhật Bản phát hành.
5. SALECCRAP 87.
Mẫu tiêu chuẩn " Hợp đồng bán tàu để phát dỡ/1987" do Tổ chức hàng hải quốc tế vùng Baltic/BIMCO phát hành.
PHỤ LỤC II (A)
NỘI DUNG CHÍNH CỦA HỢP ĐỒNG MUA - BÁN TÀU MỚI HOẶC TÀU ĐÃ QUA SỬ DỤNG
* Mô tả sơ lược về tên, địa chỉ giao dịch và tư cách pháp lý của các bên giao dịch.
* Tên, tính năng và các thông số kỹ thuật chủ yếu khác của con tàu được mua - bán.
* Phương thức mua - bán.
* Những điều khoản đặc thù về điều kiện lên đà, kiểm tra đặc biệt và trách nhiệm giám định kỹ thuật tàu.
* Giá tàu, phương thức thanh toán và các điều kiện tài chính kèm theo như: nguyên tắc chuyển giao quyền sở hữu tàu, tiền đặt cọc; thuế và lệ phí; bảo hiểm; bão lãnh hoặc cầm cố, thế chấp tài sản; tên và địa chỉ của các ngân hàng giao dịch.
* Thời hạn, địa điểm, phương thức và điều kiện giao nhận tàu hoặc hủy bỏ hợp đồng.
* Quyền, nghĩa vụ các bên.
* Điều khoản giới hạn về hợp đồng chỉ có giá trị áp dụng đầy đủ khi được các cơ quan có thẩm quyền cấp phép mua - bán con tàu có liên quan, nếu thuộc loại phải xin phép.
* Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, phạm vi các giới hạn miễn trừ trách nhiệm.
* Nguyên tắc giải quyết các tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng.
NỘI DUNG CHÍNH CỦA HỢP ĐỒNG MUA BÁN TÀU ĐỂ PHÁ DỠ
* Mô tả sơ lược về tên, địa chỉ giao dịch và tư cách pháp lý của các bên giao dịch.
* Tên, trọng tải tàu.
* Trách nhiệm cung cấp các giấy chứng nhận sở hữu, cầm cố, thế chấp của tàu.
* Giá tàu, phương thức thanh toán và địa chỉ của các ngân hàng giao dịch.
* Thời hạn, địa điểm, phương thức và điều kiện giao nhận tàu hoặc hủy bỏ hợp đồng.
* Quyền, nghĩa vụ các bên.
* Điều khoản giới hạn về hợp đồng chỉ có giá trị áp dụng đầy đủ khi được các cơ quan có thẩm quyền cấp phép mua - bán con tàu có liên quan, nếu thuộc loại phải xin phép.
* Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, phạm vi các giới hạn miễn trừ trách nhiệm.
* Nguyên tắc giải quyết các tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng.