Điều 6. Thành lập Ban quản lý khu bảo tồn biển
1. Ban quản lý khu bảo tồn biển là đơn vị sự nghiệp công lập, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản theo quy định của pháp luật và có trụ sở để làm việc.
2. Thành lập Ban quản lý khu bảo tồn biển
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Ban quản lý khu bảo tồn biển thuộc phạm vi được giao quản lý.
3. Cơ cấu tổ chức: Ban quản lý khu bảo tồn biển có thể có các phòng sau:
a) Phòng truyền thông và phát triển cộng đồng;
b) Phòng nghiên cứu khoa học;
c) Văn phòng;
d) Đội tuần tra, kiểm soát.
Ngoài ra, căn cứ vào điều kiện cụ thể của từng khu bảo tồn, cơ cấu của Ban quản lý khu bảo tồn có thể được bổ sung thêm một hoặc một số đơn vị trực thuộc như: Trung tâm giáo dục môi trường; Trung tâm du lịch sinh thái và dịch vụ môi trường; Cơ sở cứu hộ động thực vật thủy sinh.
Đối với các khu bảo tồn theo quy định của Luật Đa dạng sinh học, do UBND cấp tỉnh quản lý có bao gồm cả hợp phần bảo tồn biển thì Ban quản lý khu bảo tồn đó cần bổ sung chức năng, nhiệm vụ và thành lập bộ phận để quản lý bảo tồn biển.
4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý khu bảo tồn biển được quy định cụ thể tại Quy chế quản lý của khu bảo tồn biển.
5. Nguồn tài chính của khu bảo tồn biển; quản lý, sử dụng tài chính của khu bảo tồn biển được áp dụng theo Điều 10; Điều 11 quy định tại Nghị định số 57/2008/NĐ-CP ngày 02 tháng 05 năm 2008 của Chính phủ về Quy chế quản lý khu bảo tồn biển có tầm quan trọng quốc gia, quốc tế.
MỤC II: CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG KHU BẢO TỒN BIỂN
Điều 7. Bảo vệ và phục hồi các hệ sinh thái tiêu biểu
1. Điều tra hiện trạng các hệ sinh thái (san hô, cỏ biển) trong khu bảo tồn, lập hồ sơ gốc để theo dõi sự biến động của các hệ sinh thái.
2. Thu thập và lưu giữ thông tin về diễn biến hàng năm và nguyên nhân diễn biến về diện tích, chất lượng của các hệ sinh thái (san hô, cỏ biển).
3. Xây dựng phương án, đề án để bảo tồn và phục hồi các hệ sinh thái đã mất hoặc đang bị suy thoái trong phạm vi khu bảo tồn.
4. Kiểm tra, theo dõi, thúc đẩy thực hiện kế hoạch bảo tồn và phục hồi các hệ sinh thái (san hô, cỏ biển) của khu bảo tồn.
Bảo vệ và phát triển các loài nguy cấp, quý, hiếm.
Điều 8. Bảo vệ và phát triển các loài nguy cấp, quý, hiếm.
1. Điều tra, nghiên cứu, lưu giữ mẫu vật, số liệu về thành phần, phân bố, đặc tính sinh học của các loài thủy sinh quý, hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng được ưu tiên bảo vệ trong khu bảo tồn.
2. Theo dõi diễn biến và nguyên nhân diễn biến của các loài thủy sinh quý, hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng được ưu tiên bảo vệ
3. Xây dựng, trình phê duyệt, tổ chức thực hiện kế hoạch hàng năm nhằm bảo vệ và phát triển các loài thủy sinh quý, hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng được ưu tiên bảo vệ trong khu bảo tồn.
Nghiên cứu khoa học, giáo dục nâng cao nhận thức và thực tập trong khu bảo tồn biển.
Điều 9. Nghiên cứu khoa học, giáo dục nâng cao nhận thức và thực tập trong khu bảo tồn biển.
Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu tiến hành các hoạt động nghiên cứu, giảng dạy và thực tập tại khu bảo tồn biển phải đảm bảo các quy định sau:
1. Có kế hoạch nghiên cứu khoa học, chương trình truyền thông nâng cao nhận thức, thực tập tại khu bảo tồn được các cơ quan quản lý khu bảo tồn chấp thuận.
2. Thực hiện nghiêm túc các quy định của khu bảo tồn và chịu sự hướng dẫn cụ thể của Ban quản lý, tổ chức được giao quản lý khu bảo tồn nơi triển khai các hoạt động nghiên cứu khoa học, giảng dạy và thực tập.
3. Chỉ được phép thu thập mẫu vật di truyền của những loài nghiên cứu với số lượng được xác định trong kế hoạch nghiên cứu đã được Ban quản lý khu bảo tồn phê duyệt.
Điều 10. Quan trắc đa dạng sinh học
1. Ban quản lý khu bảo tồn biển có trách nhiệm tự tổ chức hoặc liên kết với các cơ quan khoa học để tiến hành quan trắc đa dạng sinh học trong khu bảo tồn theo chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt hàng năm của khu bảo tồn biển, đối tượng, phương pháp, thời gian quan trắc được thể hiện chi tiết trong kế hoạch quan trắc.
2. Đối tượng quan trắc đa dạng sinh học là các hệ sinh thái thủy sinh điển hình, loài nguy cấp, quý, hiếm, được ưu tiên bảo vệ.
3. Kết quả quan trắc đa dạng sinh học gồm mẫu vật, hồ sơ quan trắc hàng năm được lưu trữ tại Ban quản lý khu bảo tồn và được báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý.
Điều 11. Tham quan và du lịch trong khu bảo tồn biển
Các hoạt động tham quan, du lịch trong khu bảo tồn biển phải tuân thủ quy chế quản lý Khu bảo tồn biển và các quy định hiện hành. Ban quản lý khu bảo tồn có thể tổ chức các hoạt động tham quan, du lịch tại khu bảo tồn theo một hoặc nhiều phương thức sau:
1. Tự tổ chức tham quan du lịch;
2. Hỗ trợ cộng đồng tổ chức tham quan du lịch.
3. Liên kết, liên doanh với tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thực hiện các hoạt động dịch vụ du lịch.
Chương IV
KẾ HOẠCH QUẢN LÝ VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO