Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước
1. Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản có trách nhiệm:
a. Tổ chức kiểm tra, giám sát và hướng dẫn, chỉ đạo các địa phương thực hiện nội dung Thông tư này.
b. Tổng hợp, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về tình hình quản lý thủy sinh vật ngoại lai trên phạm vi toàn quốc.
2. Cơ quan quản lý chuyên ngành về thủy sản địa phương:
a. Tổ chức theo dõi, giám sát định kỳ hàng năm về sự phát tán của thủy sinh vật ngoại lai; đặc biệt là thủy sinh vật ngoại lai xâm hại có mặt trên địa bàn. Xây dựng báo cáo tổng hợp gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản trước ngày 31/12 hàng năm;
b. Phối hợp với các cơ quan có liên quan tuyên truyền về các thủy sinh vật ngoại lai xâm hại và biện pháp khoanh vùng quản lý, cô lập, tiêu diệt chúng.
3. Trách nhiệm của Hải quan và các cơ quan có thẩm quyền tại cửa khẩu:
Cơ quan Hải quan và các cơ quan có thẩm quyền tại cửa khẩu có trách nhiệm cung cấp thông tin về các loài thủy sinh vật ngoại lai được di nhập vào Việt Nam khi có yêu cầu của cơ quan quản lý chuyên ngành về thủy sản.
Nguồn kinh phí thực hiện việc quản lý thủy sinh vật ngoại lai
Điều 14. Nguồn kinh phí thực hiện việc quản lý thủy sinh vật ngoại lai
1. Nguồn kinh phí thực hiện việc quản lý thủy sinh vật ngoại lai được trích từ nguồn ngân sách sự nghiệp môi trường (Thông tư số 114/2006/TTLT-BTC-TNMT ngày 29/12/2006 của liên Bộ Tài chính – Bộ Tài nguyên Môi trường về hướng dẫn việc quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường).
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đảm bảo kinh phí hoạt động cho Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản trong công tác kiểm tra, giám sát, chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện quản lý thủy sinh vật ngoại lai; kinh phí dự phòng cho việc đánh giá tác động đa dạng sinh học và nguồn lợi thủy sản, bao vây tiêu diệt thủy sinh vật ngoại lai xâm hại phát tán tại các thủy vực trong phạm vi cả nước.
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đảm bảo ngân sách cho các hoạt động quản lý các loài thủy sinh vật ngoại lai tại địa phương.
2. Kinh phí vận chuyển và lưu giữ loài thủy sinh vật ngoại lai do chủ sở hữu giao cho cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị tiếp nhận sẽ chi trả.
3. Khuyến khích tài trợ về tài chính và kỹ thuật của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia quản lý thủy sinh vật ngoại lai.
Điều 15. Tổ chức thực hiện
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2009.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc có khó khăn vướng mắc, các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xem xét, quyết định./.
Nơi nhận : - Lãnh đạo Bộ; - Các Bộ TNMT, Tài chính, Tư pháp; - UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Website Chính phủ; - Các Cục, Vụ, Thanh tra Bộ; - Các đơn vị trực thuộc Bộ; - Các Sở NN&PTNT; - Cục kiểm tra văn bản Bộ Tư pháp (để kiểm tra); - Công báo; - Webste Bộ NN&PTNT; - Lưu: VT, KTBVNL. | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Vũ Văn Tám
CÁC PHỤ LỤC
(Ban hành kèm theo Thông tư số: 53/2009/TT-BNN, ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
PHỤ LỤC I.
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ LƯU GIỮ LOÀI THỦY SINH VẬT NGOẠI LAI:…….
TÊN CHỦ SỞ HỮU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: | ....... , ngày….. tháng …. năm 200…
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ LƯU GIỮ
Kính gửi: .. . Chi cục .....(chuyên ngành Thuỷ sản địa phương, trường hợp địa phương nào không có Chi cục Thuỷ sản thì gửi Sở NN & PTNT)
Họ và tên người đề nghị: (Trường hợp là tổ chức thì tên người đại diện)
Số CMND: ngày cấp: nơi cấp:
Hộ khẩu thường trú:
Chỗ ở hiện tại:
Tên tổ chức: Địa chỉ:
Đề nghị cơ quan xem xét, cấp giấy chứng nhận lưu giữ loài thuỷ sinh vật ngoại lai với chi tiết sau:
| TT | Tên loài và tên khoa học | Số chíp điện tử (số hồ sơ), nếu là loài thuộc công ước QT | Số cá thể, khối lượng (ước tính) | Nguồn gốc (Ghi rõ nguồn gốc từ đâu, thời gian nào, được nuôi theo Quyết định nào) | Ghi chú |
|||||||
| 1 | | | | | |
| 2 | | | | | |
| … | ….. | | | | |
| | | | | | |
Mục đích sở hữu: (nuôi kinh doanh, cho sinh sản, giải trí, buôn bán....)
Mô tả cơ sở hạ tầng của trại nuôi: (địa điểm, diện tích, quy mô trại nuôi, biện pháp cách ly đối với loài bản địa, điều kiện về an toàn, phòng ngừa bệnh dịch, vệ sinh môi trường…)
Hồ sơ gửi kèm theo bao gồm: …
Tôi xin cam đoan chịu trách nhiệm đảm bảo duy trì mọi điều kiện để lưu giữ loài …………và tuân thủ theo các quy định của Nhà nước.
Người làm đơn (ký, ghi rõ họ tên); đóng dấu đối với tổ chức
PHỤ LỤC II
MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ LOÀI THỦY SINH VẬT NGOẠI LAI:…..
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT CHI CỤC THUỶ SẢN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ LƯU GIỮ
Số: ……
CHI CỤC KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ NGUỒN LỢI
THUỶ SẢN/CHI CỤC THUỶ SẢN (SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT) TỈNH …
CHỨNG NHẬN
Chủ sở hữu: (tên trại nuôi, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình)
Địa chỉ:
Họ và tên người đại diện:
Giấy chứng minh nhân dân số: ngày cấp: nơi cấp:
Giấy phép đăng ký kinh doanh số … do … cấp ngày … tháng … năm …
Mã số : (do cơ quan cấp giấy chứng nhận ghi để theo dõi)
Được đăng ký sở hữu thuỷ sinh vật ngoại lai như sau:
| TT | Tên loài và (tên khoa học) | Số lượng khi đăng ký | Ghi chú |
|||||
| 1 | | | |
| 2 | | | |
| … | ….. | | |
| | | | |
Cấp tại,....................ngày ......tháng .......năm....
Thủ trưởng đơn vị (ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)