Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Thông tư Hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc phát hành trái phiếu quốc tế của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh Chương 8 — TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 22–Điều 24 · 3 điều

Xem văn bản gốc ↗

Chức năng, nhiệm vụ và cơ chế phối hợp giữa các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước

Điều 22

Tab mới ↗

Điều 22. Chức năng, nhiệm vụ và cơ chế phối hợp giữa các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước 1. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng a) Làm đầu mối tổng hợp ý kiến các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt việc thẩm định phương án phát hành trái phiếu quốc tế của ngân hàng thương mại nhà nước; b) Thông báo ý kiến thẩm định của Ngân hàng Nhà nước đối với phương án phát hành của ngân hàng thương mại nhà nước; c) Trình Thống đốc ký văn bản trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận hoặc từ chối chấp thuận phương án phát hành trái phiếu quốc tế của ngân hàng thương mại nhà nước; d) Thực hiện kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm việc sử dụng nguồn vốn từ phát hành trái phiếu quốc tế và việc tuân thủ các quy định của pháp Luật có liên quan khi thực hiện khoản phát hành trái phiếu quốc tế của ngân hàng thương mại nhà nước. đ) Thực hiện kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm về việc tuân thủ quy định về quản lý ngoại hối đối với các hoạt động liên quan đến việc phát hành trái phiếu quốc tế của doanh nghiệp theo quy định tại Thông tư này. 2. Vụ Quản lý Ngoại hối a) Thực hiện xác nhận hạn mức phát hành trái phiếu quốc tế của doanh nghiệp; b) Phối hợp với Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng trong việc tham gia ý kiến đối với phương án phát hành trái phiếu quốc tế của ngân hàng thương mại nhà nước; c) Xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi khoản phát hành trái phiếu quốc tế của doanh nghiệp; d) Tổng hợp kế hoạch phát hành trái phiếu quốc tế của doanh nghiệp để phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng hạn mức vay thương mại hàng năm của quốc gia; đ) Tổng hợp số trả nợ gốc, lãi trái phiếu quốc tế để theo dõi tình hình vay trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp.

Hiệu lực thi hành

Điều 23

Tab mới ↗

Điều 23. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2013 2. Thông tư này thay thế Thông tư 19/2011/TT-NHNN ngày 24/8/2011 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc phát hành trái phiếu quốc tế của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh. 3. Bãi bỏ các quy định sau đây của Thông tư 18/2011/TT-NHNN ngày 23/8/2011 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc vay trung, dài hạn nước ngoài của các ngân hàng thương mại là doanh nghiệp nhà nước: khoản 4 Điều 3; khoản 3 Điều 4; các quy định về phát hành trái phiếu quốc tế tại khoản 4 Điều 2, khoản 6 Điều 2, khoản 1 Điều 4, Điều 5 Điều 6 Điều 12, điểm b khoản 1 Điều 13, điểm c khoản 1 Điều 13, điểm a khoản 2 Điều 13, điểm a khoản 3 Điều 13, điểm a khoản 4 Điều 13, điểm a khoản 5 Điều 13.

Điều khoản thi hành

Điều 24

Tab mới ↗

Điều 24. Điều khoản thi hành Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra giám sát Ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép; Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc (Giám đốc) các doanh nghiệp phát hành trái phiếu quốc tế trong phạm vi chức năng của mình chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Nơi nhận: - Như Điều 24; - BLĐ NHNN; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Tư pháp (để ki ể m tra); - Công báo; - Bộ Tài chính, Bộ Công thương, Bộ K ế hoạch và Đầu tư; - Ủy ban Chứng khoán Nhà nước; - Lưu VP, QLNH, PC. | KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC Lê Minh Hưng Phụ lục 01 TÊN DOANH NGHIỆP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: ……./……. V/v đề nghị xác nhận hạn mức phát hành trái phiếu quốc tế | ……… , ngày tháng năm ....... ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN HẠN MỨC PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU QUỐC TẾ Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Căn cứ vào Thông tư số /2013/TT-NHNN ngày / /2013 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc phát hành trái phiếu quốc tế của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh; Căn cứ vào Phương án phát hành trái phiếu quốc tế đã được .................. phê duyệt, thẩm định tại văn bản số…… ngày..../..../.... [Tên Doanh nghiệp phát hành] đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác nhận hạn mức phát hành trái phiếu quốc tế của doanh nghiệp như sau: I. Thông tin về Bên đi vay (là doanh nghiệp phát hành trái phiếu quốc tế): 1. Tên doanh nghiệp: 2. Địa chỉ: 3. Điện thoại: Fax: 4. Họ và tên người đại diện có thẩm quyền: 5. Quyết định thành lập (hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) số….do……..cấp ngày…….. 6. Phạm vi hoạt động theo đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp: 7. Vốn Điều lệ (hoặc vốn được cấp) của doanh nghiệp: 8. Loại hình doanh nghiệp (xác định theo các văn bản thành lập doanh nghiệp): 9. Tình hình dư nợ tại thời điểm hiện tại: - Dư nợ vay ngắn hạn nước ngoài: (trong đó quá hạn: ) - Dư nợ vay ngắn hạn trong nước: (trong đó quá hạn: ) - Dư nợ vay trung, dài hạn nước ngoài: (trong đó quá hạn: ) - Dư nợ vay trung, dài hạn trong nước: (trong đó quá hạn: ) II. Thông tin về Phương án phát hành trái phiếu quốc tế 1. Tổng trị giá phát hành: 2. Mục đích phát hành (nêu rõ từng dự án đầu tư hoặc phương án đầu tư hoặc kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp sẽ thực hiện bằng nguồn vốn phát hành; các văn bản phê duyệt có liên quan theo quy định của pháp Luật): 3. Hình thức, loại tiền và thị trường phát hành: 4. Dự kiến thời điểm phát hành: 5. Các văn bản phê duyệt, chấp thuận phương án phát hành: III. Đề nghị Trên cơ sở nội dung Phương án phát hành trái phiếu quốc tế, [Tên Doanh nghiệp phát hành] kính đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét, xác nhận trị giá phát hành trái phiếu quốc tế của [Tên Doanh nghiệp phát hành] nằm trong tổng hạn mức vay thương mại nước ngoài của quốc gia năm [...]. [Tên Doanh nghiệp phát hành] cam kết tuân thủ các quy định của pháp Luật hiện hành khi thực hiện việc vay vốn nước ngoài thông qua hình thức phát hành trái phiếu quốc tế. ĐẠI DIỆN CÓ THẨM QUYỀN THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT (Ký tên, đóng dấu) Phụ lục 02 TÊN DOANH NGHIỆP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: ……./……. V/v đăng ký khoản phát hành trái phiếu quốc tế | ……… , ngày tháng năm ĐƠN ĐĂNG KÝ KHOẢN PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU QUỐC TẾ Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Căn cứ vào Thông tư số /2013/TT-NHNN ngày / /2013 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc phát hành trái phiếu quốc tế của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh; Căn cứ vào phương án phát hành trái phiếu quốc tế đã được ............ phê duyệt, chấp thuận tại các văn bản số……..ngày…/…/… [Tên Doanh nghiệp phát hành] đăng ký với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về khoản phát hành trái phiếu quốc tế của doanh nghiệp như sau: PHẦN THỨ NHẤT: THÔNG TIN VỀ CÁC BÊN LIÊN QUAN I. Thông tin về Bên đi vay (là doanh nghiệp phát hành trái phiếu quốc tế): 1. Tên doanh nghiệp: 2. Địa chỉ: 3. Điện thoại: Fax: 4. Họ và tên người đại diện có thẩm quyền: 5. Quyết định thành lập (hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) số………do……..cấp ngày…………. II. Thông tin về đại diện Bên cho vay (trường hợp doanh nghiệp lựa chọn cấu trúc phát hành có đơn vị đại diện các trái chủ nước ngoài) 1. Tên đại diện Bên cho vay: 2. Địa chỉ: 3. Loại hình đại diện Bên cho vay: III. Thông tin về các Bên liên quan: 1. Tổ chức bảo lãnh phát hành (Ghi rõ tên, địa chỉ của từng tổ chức bảo lãnh phát hành nếu có nhiều đơn vị cùng bảo lãnh phát hành): 2. Các Đại lý có liên quan (ghi rõ tên, địa chỉ của từng Đại lý liên quan đến đợt phát hành như Đại lý niêm yết, Đại lý ủy thác, Đại lý thanh toán, Đại lý chuyển nhượng, Tổ chức lưu ký và thanh toán bù trừ…): 3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép: 3.1. Tên, địa chỉ TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép: 3.2. Số tài khoản vốn vay và trả nợ nước ngoài mở tại TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép: 4. Các bên liên quan khác (ghi rõ tên, địa chỉ, liên quan): PHẦN THỨ HAI: THÔNG TIN VỀ PHƯƠNG ÁN PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU QUỐC TẾ 1. Tổng trị giá phát hành: 2. Mục đích phát hành (nêu rõ từng dự án đầu tư hoặc phương án đầu tư hoặc kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp sẽ thực hiện bằng nguồn vốn phát hành; các văn bản phê duyệt liên quan theo quy định của pháp Luật): 3. Hình thức, loại tiền và thị trường phát hành: 4. Thời điểm phát hành: 5. Phương án sử dụng nguồn vốn phát hành: 6. Các văn bản phê duyệt, chấp thuận phương án phát hành (nêu rõ các văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ; văn bản thẩm định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp Luật; văn bản phê duyệt của cấp có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 3 Điều 24 Nghị định 90/2011/NĐ-CP ngày 14/10/2011 của Chính phủ về phát hành trái phiếu doanh nghiệp): PHẦN THỨ BA: THÔNG TIN VỀ ĐỢT PHÁT HÀNH 1. Tổng số tiền phát hành: 1.1. Bằng số: 1.2. Bằng chữ: 2. Đồng tiền phát hành: 3. Ngày phát hành: 4. Ngày đáo hạn: 5. Lãi suất: 6. Các loại phí liên quan đến đợt phát hành (đề nghị nêu rõ tên từng loại phí, mức phí hoặc cách tính phí, ngày thanh toán hoặc kế hoạch thanh toán...): 7. Điều kiện bảo lãnh: 8. Điều kiện về chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu hoặc thực hiện quyền mua cổ phiếu của trái phiếu kèm theo chứng quyền (nếu có): 8.1. Thời gian chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu hoặc thực hiện quyền mua cổ phiếu của trái phiếu kèm theo chứng quyền: 8.2. Điều kiện chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu hoặc thực hiện quyền mua cổ phiếu của trái phiếu kèm theo chứng quyền: 9. Kế hoạch thu tiền bán trái phiếu: 10. Kế hoạch thanh toán (gốc, lãi, phí) trái phiếu: 11. Các Điều kiện khác (nếu có): (Đối với từng mục trên, đề nghị nêu rõ các Điều khoản tham chiếu tại các văn kiện có liên quan). PHẦN THỨ TƯ: CAM KẾT 1. Người ký tên dưới đây (đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp) cam kết chịu mọi trách nhiệm về sự chính xác của mọi thông tin ghi trong đơn đăng ký khoản vay nước ngoài này và các tài liệu kèm theo trong hồ sơ đăng ký khoản vay nước ngoài thông qua phát hành trái phiếu quốc tế của [Tên Doanh nghiệp phát hành]. 2. [Tên Doanh nghiệp phát hành] cam kết tuân thủ các quy định tại Nghị định số 90/2011/NĐ-CP ngày 14/10/2011 của Chính phủ về phát hành trái phiếu doanh nghiệp, các văn bản hướng dẫn thực hiện Nghị định và các quy định khác của pháp Luật Việt Nam phù hợp với pháp Luật quốc tế có liên quan trong quá trình thực hiện việc huy động vốn nước ngoài thông qua phát hành trái phiếu quốc tế. ĐẠI DIỆN CÓ THẨM QUYỀN THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT (Ký tên, đ ó ng d ấ u) Phụ lục 03 TÊN DOANH NGHIỆP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: ……./……. V/v đăng ký thay đổi khoản phát hành trái phiếu quốc tế | ……… , ngày tháng năm ĐƠN ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI KHOẢN PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU QUỐC TẾ Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Căn cứ vào Thông tư số /2013/TT-NHNN ngày / /2013 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc phát hành trái phiếu quốc tế của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh; Căn cứ vào Phương án phát hành trái phiếu quốc tế đã được .................. phê duyệt tại văn bản số……ngày..../..../...; Căn cứ vào hợp đồng, thỏa thuận sửa đổi ngày ..../…./….; [Tên Doanh nghiệp phát hành] đăng ký với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về nội dung thay đổi khoản vay nước ngoài thông qua phát hành trái phiếu quốc tế như sau: I. BÊN PHÁT HÀNH: 1. Tên Doanh nghiệp: 2. Các văn bản của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi khoản phát hành trái phiếu quốc tế của doanh nghiệp (ghi rõ số, ngày của tất cả các văn bản này): II. NỘI DUNG THAY ĐỔI: Đối với từng nội dung thay đổi, ghi rõ: (i) Nội dung được thỏa thuận hiện tại (đã được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác nhận đăng ký); (ii) Nội dung thay đổi tương ứng; và (iii) Lý do thay đổi. III. KIẾN NGHỊ: [Tên Doanh nghiệp phát hành] đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác nhận [Tên Doanh nghiệp phát hành] đã đăng ký thay đổi nội dung khoản phát hành trái phiếu quốc tế theo quy định hiện hành của pháp Luật. IV. CAM KẾT 1. Người ký tên dưới đây (đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp) cam kết chịu mọi trách nhiệm về sự chính xác của mọi thông tin ghi trong đơn đăng ký thay đổi khoản phát hành này và các tài liệu kèm theo trong hồ sơ đăng ký thay đổi khoản phát hành trái phiếu quốc tế của [Tên Doanh nghiệp phát hành]. 2. [Tên Doanh nghiệp phát hành] cam kết tuân thủ các quy định tại Nghị định số 160/2006/NĐ-CP ngày 28/12/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh ngoại hối; Nghị định số 90/2011/NĐ-CP ngày 14/10/2011 của Chính phủ về phát hành trái phiếu doanh nghiệp, các văn bản hướng dẫn thực hiện các Nghị định và các quy định khác của pháp Luật Việt Nam phù hợp với pháp Luật quốc tế có liên quan trong quá trình thực hiện việc huy động vốn nước ngoài thông qua phát hành trái phiếu quốc tế. ĐẠI DIỆN CÓ THẨM QUYỀN THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT (K ý tên, đóng d ấ u) Phụ lục 04 Tên Doanh nghiệp báo cáo Địa chỉ, điện thoại, fax: BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KHOẢN PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU QUỐC TẾ Kính gửi: | - NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC TỈNH, THÀNH PHỐ... (NƠI DOANH NGHIỆP CÓ TRỤ SỞ CHÍNH) - NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM (VỤ QUẢN LÝ NGOẠI HỐI) Đơn vị: nghìn nguyên tệ | STT | Số Tài khoản - Nơi mở TK | Tổng trị giá phát hành | Thị trường niêm yết | Đồng tiền phát hành | SỐ DƯ ĐẦU KỲ | | SỐ PHÁT SINH TRONG KỲ | | | | SỐ DƯ CUỐI KỲ | | KẾ HOẠCH TRẢ NỢ KỲ TỚI | | |||||||||||||||| | | | | | | Tổng số | Trong đó quá hạn nợ g ố c | Số rút vốn trong kỳ | S ố thanh toán | | | Tổng số | Trong đó quá hạn nợ gốc | | | | | | | | | | | | Gốc | Lãi | Phí | | | Gốc | Lãi | | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | | | | | | | | | | | | | | | | | | Tổng cộng (Quy nghìn USD) | | | | | | | | | | | | | | | LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ tên) | KIỂM SOÁT (Ký, ghi rõ họ tên) | …, ngày tháng năm ĐẠI DIỆN CÓ THẨM QUYỀN CỦA DOANH NGHIỆP (Ký tên, đóng dấu) 1. Đối tượng áp dụng: Áp dụng với doanh nghiệp (bao gồm cả tổ chức tín dụng) thực hiện phát hành trái phiếu quốc tế. 2. Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất ngày 10 tháng đầu tiên trong quý tiếp theo (đối với báo cáo quý) và chậm nhất ngày 31/01 năm tiếp theo (đối với báo cáo năm) 3. Kỳ báo cáo: Hàng quý, hàng năm 4. Hình thức báo cáo: Bằng văn bản Hướng dẫn lập báo cáo: (2) Số Tài khoản vốn vay, trả nợ mở tại [Tên TCTD, CN ngân hàng nước ngoài được phép] để thực hiện khoản phát hành. Báo cáo theo từng khoản phát hành tương ứng với từng tài khoản mở tại TCTD, CN ngân hàng nước ngoài. (3) Tổng trị giá phát hành: Tổng số tiền phát hành trái phiếu (4) Thị trường mà doanh nghiệp đăng ký niêm yết trái phiếu quốc tế (5) Đồng tiền phát hành và trả nợ trái phiếu (6) Số dư đầu kỳ: Tổng dư nợ của trái phiếu tại thời điểm đầu kỳ báo cáo (7) Quá hạn: Tổng số nợ gốc quá hạn tại thời điểm đầu kỳ báo cáo (8) Số rút vốn trong kỳ báo cáo: Số tiền bán trái phiếu Doanh nghiệp thu về khi thực hiện đợt phát hành trái phiếu. (9), (10) Số trả nợ gốc, lãi trái phiếu trong kỳ báo cáo (11) Số trả phí phát sinh trong kỳ báo cáo liên quan đến việc phát hành trái phiếu (12) Số dư cuối kỳ: Tổng dư nợ trái phiếu tại thời điểm cuối kỳ báo cáo (13) Quá hạn: Tổng số nợ gốc quá hạn tại thời điểm cuối kỳ báo cáo (14), (15): Kế hoạch trả nợ gốc, lãi trái phiếu dự kiến phát sinh trong quý tiếp theo của quý báo cáo. Mối liên hệ giữa các cột trong báo cáo: Cột (12) = Cột (6) + Cột (8) - Cột (9) Tên tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài báo cáo Địa ch ỉ , điện thoại, fax: | Phụ lục 05 BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN VAY, TRẢ NỢ NƯỚC NGOÀI CỦA DOANH NGHIỆP THÔNG QUA PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU QUỐC TẾ Kính gửi: NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM (VỤ QUẢN LÝ NGOẠI HỐI) Đơn vị: 1000 USD | STT | Tên Doanh nghiệp phát hành | Số tài khoản thực hiện phát hành TPQT | Tổng trị giá phát hành | | SỐ DƯ ĐẦU KỲ | | SỐ PHÁT SINH TRONG KỲ | | | | SỐ DƯ CUỐI KỲ | | |||||||||||||| | | | | | | Tổng số | Trong đó quá hạn nợ gốc | Số rút vốn trong kỳ | Số trả nợ | | | Tổng số | Trong đó quá hạn nợ gốc | | | | | Nguyên tệ (Nghìn) | Quy USD (Nghìn) | | | | Gốc | Lãi | Phí | | | | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | | | | | | | | | | | | | | | | T Ổ NG CỘNG | | | | | | | | | | | | | LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ tên) | KIỂM SOÁT (Ký, ghi rõ họ tên) | …, ngày tháng năm ĐẠI DIỆN CÓ THẨM QUYỀN CỦA TCTD, C N NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI (Ký tên, đóng dấu) 1. Đối tượng áp dụng: Áp dụng với TCTD, CN ngân hàng nước ngoài được phép nơi có doanh nghiệp mở tài khoản vốn vay, trả nợ nước ngoài để thực hiện khoản phát hành TPQT 2. Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất ngày 10 của tháng tiếp theo (đối với báo cáo tháng) và chậm nhất ngày 31/01 năm tiếp theo (đối với báo cáo năm) 3. Kỳ báo cáo: Hàng tháng, hàng năm 4. Hình thức báo cáo: Bằng văn bản Hướng dẫn lập báo cáo: (2) Tên doanh nghiệp sử dụng tài khoản vốn vay, trả nợ mở tại TCTD, CN ngân hàng nước ngoài được phép để thực hiện khoản phát hành TPQT (3) Số tài khoản vốn vay, trả nợ nước ngoài doanh nghiệp mở tại TCTD, CN ngân hàng nuớc ngoài được phép để thực hiện phát hành TPQT (4) Tổng trị giá khoản phát hành theo loại tiền được quy định tại Hợp đồng mua-bán trái phiếu (5) Tổng trị giá khoản phát hành được quy đổi theo đô la Mỹ theo tỷ giá tại ngày làm báo cáo (6) Số dư đầu kỳ: Tổng số dư nợ tại thời điểm đầu kỳ báo cáo (7): Tổng số nợ gốc quá hạn tại thời điểm đầu kỳ báo cáo (8) Số rút vốn trong kỳ báo cáo (9) Số trả nợ gốc trong kỳ báo cáo (10) Số trả nợ lãi trong kỳ báo cáo (11) Số trả phí trong kỳ báo cáo (12) Số dư cuối kỳ: Tổng dư nợ tại thời điểm cuối kỳ báo cáo (13) Số dư cuối kỳ: Tổng số dư nợ quá hạn tại thời điểm cuối kỳ báo cáo Mối liên hệ giữa các cột trong báo cáo Cột (12) = Cột (6) + Cột (8) - Cột (9)

Về toàn văn Thông tư Hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc phát hành trái phiếu quốc tế của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp