Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Thông tư Quy định về tổ chức hoạt động thể dục, thể thao cho học sinh, sinh viên trong các cơ sở dạy nghề Chương II — QUY ĐỊNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG THỂ DỤC, THỂ THAO CHO HỌC SINH, SINH VIÊN

Điều 4–Điều 11 · 8 điều

Xem văn bản gốc ↗

Nội dung tổ chức hoạt động thể dục, thể thao

Điều 4

Điều 4. Nội dung tổ chức hoạt động thể dục, thể thao 1. Tổ chức cho học sinh, sinh viên học chương trình chính khóa môn giáo dục thể chất theo quy định. 2. Hướng dẫn học sinh, sinh viên luyện tập ngoại khóa các môn thể dục, thể thao, trò chơi vận động, trò chơi trí tuệ theo điều kiện của từng cơ sở dạy nghề. 3. Khuyến khích động viên học sinh, sinh viên tự luyện tập ngoài giờ các môn thể dục, thể thao theo sở thích và phù hợp với điều kiện của từng cá nhân. 4. Tổ chức các hoạt động giao lưu thể dục, thể thao nhằm trao đổi, phổ biến những kiến thức, kỹ năng, thái độ, kinh nghiệm về tập luyện thể dục, thể thao, giữ gìn sức khỏe. 5. Tổ chức các giải thi đấu thể dục, thể thao.

Hình thức tổ chức hoạt động thể dục, thể thao

Điều 5

Điều 5. Hình thức tổ chức hoạt động thể dục, thể thao Hoạt động thể dục, thể thao cho học sinh, sinh viên được thể hiện dưới một số hình thức sau: 1. Tổ chức giảng dạy chương trình chính khóa môn giáo dục thể chất theo đơn vị lớp trong cơ sở dạy nghề. 2. Tổ chức hoạt động thể dục, thể thao ngoại khóa theo kế hoạch của cơ sở dạy nghề, khoa, lớp. 3. Tổ chức các cuộc thi thể dục, thể thao hoặc giải thi đấu với quy mô và cấp độ khác nhau (sau đây gọi chung là Hội thao). 4. Khuyến khích thành lập các câu lạc bộ thể dục, thể thao, trung tâm thể dục, thể thao trong cơ sở dạy nghề để tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh, sinh viên tham gia luyện tập và thi đấu.

Hội thao

Điều 6

Điều 6. Hội thao 1. Hội thao cấp cơ sở do cơ sở dạy nghề tổ chức hàng năm để duy trì hoạt động thể dục, thể thao trong cơ sở dạy nghề; tuyển chọn cá nhân, tập thể tham gia Hội thao cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 2. Hội thao cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Hội thao cấp tỉnh) do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức định kỳ hai năm một lần cho học sinh, sinh viên các cơ sở dạy nghề đóng trên địa bàn tỉnh để chọn cá nhân, tập thể học sinh, sinh viên của các sơ sở dạy nghề tham gia Hội thao cấp toàn quốc. 3. Hội thao cấp toàn quốc do Tổng cục Dạy nghề tổ chức định kỳ ba năm một lần. Các cá nhân, tập thể đã tham gia Hội thao cấp tỉnh tổ chức trong khoảng thời gian giữa hai kỳ Hội thao cấp toàn quốc đạt thành tích cao (Giải nhất, nhì, ba và khuyến khích) được tham dự Hội thao cấp toàn quốc. 4. Hội thao tổ chức không theo định kỳ theo quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này do cơ quan chủ quản của các cơ sở dạy nghề các cấp hoặc các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp phát động, tổ chức cho học sinh, sinh viên trong các cơ sở dạy nghề nhằm thực hiện yêu cầu, nhiệm vụ chính trị trong một thời điểm nhất định.

Yêu cầu khi tổ chức Hội thao

Điều 7

Điều 7. Yêu cầu khi tổ chức Hội thao 1. Đảm bảo Hội thao là hoạt động thể thao lành mạnh, phù hợp với thuần phong mỹ tục của dân tộc, đề cao tinh thần thể thao trung thực, cao thượng. 2. Nghi thức tổ chức phải được tiến hành trang trọng, phù hợp với quy mô giải, đảm bảo tiết kiệm. 3. Đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị cần thiết theo yêu cầu chuyên môn của giải. 4. Đảm bảo an ninh, an toàn, phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường trong thời gian tổ chức giải. 5. Đảm bảo công bằng, chính xác, khách quan trong chỉ đạo, điều hành thi đấu. 6. Không tổ chức hoặc tham gia cá cược trái pháp luật.

Chuẩn bị Hội thao

Điều 8

Điều 8. Chuẩn bị Hội thao 1. Thành lập Ban tổ chức, Hội đồng trọng tài để điều hành và thực hiện các nhiệm vụ, công việc của Hội thao; Ban tổ chức quyết định thành lập các tiểu ban (tổ) giúp việc của Hội thao. 2. Xây dựng Kế hoạch Hội thao bao gồm: mục tiêu, nội dung các công việc phải làm và trình tự thực hiện (công tác chuẩn bị các điều kiện đảm bảo như cơ sở vật chất, nhân sự, giải thưởng, kinh phí và các điều kiện cần thiết khác, lễ khai mạc, bế mạc, lịch thi đấu các môn và hoạt động khác của Hội thao) và tổ chức thực hiện. 3. Ban hành Điều lệ Hội thao. 4. Vận động tài trợ (nếu cần).

Xây dựng và ban hành Điều lệ Hội thao

Điều 9

Điều 9. Xây dựng và ban hành Điều lệ Hội thao 1. Ban tổ chức Hội thao xây dựng và ban hành Điều lệ Hội thao. 2. Nội dung cơ bản của Điều lệ Hội thao gồm: a) Tên Hội thao; b) Mục đích, yêu cầu; c) Thời gian, địa điểm tổ chức Hội thao; d) Đối tượng và điều kiện tham dự Hội thao; đ) Nội dung, thể thức và cách tính thành tích thi đấu; e) Áp dụng luật thi đấu; g) Quy định về khen thưởng, kỷ luật, giải quyết khiếu nại; h) Quy định về hồ sơ và thủ tục đăng ký thi đấu; i) Kinh phí; k) Các quy định khác (nếu có); l) Điều khoản thi hành. 3. Căn cứ quy mô Hội thao cấp cơ sở, trưởng Ban tổ chức Hội thao quyết định lấy ý kiến tham gia của cơ quan quản lý nhà nước về thể dục, thể thao theo phân cấp vào Điều lệ Hội thao trước khi ban hành. 4. Điều lệ Hội thao cấp tỉnh được lấy ý kiến tham gia của cơ quan quản lý nhà nước về thể thao cấp tỉnh; Điều lệ Hội thao cấp toàn quốc được lấy ý kiến tham gia của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước khi ban hành. 5. Điều lệ Hội thao cấp tỉnh, cấp toàn quốc phải được ban hành trước thời điểm khai mạc Hội thao ít nhất là một tháng; Điều lệ Hội thao cấp cơ sở và Hội thao khác phải được ban hành trước thời điểm khai mạc Hội thao ít nhất là hai mươi ngày. Điều lệ các Hội thao được thông báo công khai. 6. Hội thao khác: Căn cứ quy mô, cấp độ của Hội thao, trưởng Ban tổ chức Hội thao quyết định lấy ý kiến tham gia của cơ quan quản lý về thể dục, thể thao theo phân cấp có thẩm quyền về điều lệ Hội thao trước khi ban hành.

Khai mạc, bế mạc Hội thao

Điều 10

Điều 10. Khai mạc, bế mạc Hội thao 1. Lễ khai mạc, bế mạc được tổ chức trang trọng; trang trí lễ khai, bế mạc và tại các địa điểm thi đấu có thể treo quốc kỳ và cờ, khẩu hiệu có nội dung phù hợp với Hội thao, logo của Hội thao và tên đơn vị tổ chức, đơn vị tài trợ (nếu có). 2. Nội dung lễ khai mạc Hội thao: a) Diễu hành hoặc tập kết tại chỗ tùy theo quy mô và tính chất Hội thao; b) Phần nghi lễ do Ban tổ chức điều hành gồm: Chào cờ (hát Quốc ca); tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu, diễn văn khai mạc, tuyên thệ của vận động viên, tuyên thệ của trọng tài, công bố chương trình hoạt động của Hội thao, trao cờ lưu niệm và hoa cho các đoàn (nếu có); c) Phần hoạt động chào mừng tùy thuộc vào điều kiện của đơn vị tổ chức Hội thao để thực hiện các hoạt động: Đồng diễn thể dục, biểu diễn văn nghệ, biểu diễn thể thao, võ thuật. 3. Nội dung lễ bế mạc Hội thao bao gồm công tác tổng kết, khen thưởng cho các tập thể, cá nhân đảm bảo sự tôn vinh, thiết thực, hiệu quả phù hợp với tính chất và quy mô Hội thao.

Kinh phí tổ chức hoạt động thể dục, thể thao

Điều 11

Điều 11. Kinh phí tổ chức hoạt động thể dục, thể thao 1. Kinh phí tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao, tập luyện và thi đấu được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 32/2011/QĐ-TTg ngày 06/6/2011 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao được tập trung huấn luyện và thi đấu; Thông tư liên tịch số 200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 30/12/2011 của liên Bộ Tài chính, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao. 2. Kinh phí cho tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao được đảm bảo từ các nguồn sau: a) Ngân sách nhà nước; Hoạt động thể dục, thể thao cấp toàn quốc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cấp theo dự toán kinh phí được phê duyệt; b) Các khoản tài trợ, hỗ trợ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật; c) Các nguồn thu hợp pháp khác của cơ sở dạy nghề, nguồn thu do tự nguyện đóng góp của thành viên hội thể thao, câu lạc bộ thể thao và người tham gia các hoạt động thể dục, thể thao. 3. Việc quản lý, sử dụng kinh phí tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao cho học sinh, sinh viên được thực hiện theo quy định tài chính hiện hành. Chương III QUY ĐỊNH VỀ BÁO CÁO, KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Về toàn văn Thông tư Quy định về tổ chức hoạt động thể dục, thể thao cho học sinh, sinh viên trong các cơ sở dạy nghề

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp